Mạo hiểm means undertaking an action involving significant danger or risk, whether calculated or reckless depending on the context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mạo hiểm` là từ Hán–Việt `冒險`, nói việc bước vào hoặc thực hiện điều có nguy cơ đáng kể về an toàn, tài sản, kết quả hay quyền lợi. Cụm có thể trung tính/khen khi rủi ro được hiểu và kiểm soát (`chuyến đi mạo hiểm`, `quyết định mạo hiểm`) hoặc chê khi coi thường cảnh báo; không đồng nghĩa mặc định với liều mạng. Không gọi mọi sự chưa chắc chắn là mạo hiểm, và nhãn này không thay đánh giá xác suất, hậu quả, năng lực, đồng thuận hay biện pháp bảo vệ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chấp nhận bước vào hành động hoặc tình huống có khả năng gây thiệt hại/nguy hiểm đáng kể; mức hợp lý phụ thuộc dữ kiện và biện pháp kiểm soát.
🇬🇧 To undertake an action involving significant danger or risk, whose reasonableness depends on evidence and safeguards.
Ví dụ dùng từ:
Đi ghe ra cửa biển khi có cảnh báo gió mạnh là hành động mạo hiểm.
Taking a boat toward the estuary during a strong-wind warning is risky.
Source: VietLayers editorial exampleĐội cứu hộ không mạo hiểm xuống nước trước khi kiểm tra dòng chảy và dây bảo đảm.
The rescue team does not risk entering the water before checking the current and safety lines.
Source: VietLayers editorial exampleKhởi nghiệp luôn có bất định, nhưng chỉ gọi quyết định mạo hiểm khi nguy cơ đáng kể được nêu rõ.
A startup always involves uncertainty, but a decision is called risky only when a significant hazard is identified.
Source: VietLayers editorial exampleCô chọn phương án mạo hiểm hơn nhưng giới hạn số vốn có thể mất.
She chooses the riskier option while limiting the capital that can be lost.
Source: VietLayers editorial exampleTrò chơi mạo hiểm phải công bố điều kiện sức khỏe, thiết bị và quy trình dừng.
An adventure activity must disclose health conditions, equipment requirements, and stopping procedures.
Source: VietLayers editorial exampleKhông được ép nhân viên mạo hiểm an toàn chỉ để kịp thời hạn.
Employees must not be pressured to risk their safety merely to meet a deadline.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `adventurous` cho chuyến đi mạo hiểm có chuẩn bị và `reckless` chỉ khi câu nêu sự coi thường nguy hiểm.
The translation uses adventurous for a prepared adventure and reckless only when the sentence specifies disregard for danger.
Source: VietLayers editorial exampleTình cảm mạnh không phải lý do để mạo hiểm vượt ranh giới đồng thuận của người khác.
Strong feelings are not a reason to risk crossing another person's boundaries of consent.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo gọi thử nghiệm là mạo hiểm rồi nêu xác suất, hậu quả và phương án lui.
The report calls the experiment risky and then states the probability, consequences, and fallback plan.
Source: VietLayers editorial exampleMạo hiểm có tính toán vẫn là chấp nhận rủi ro, không phải bảo đảm kết quả tốt.
A calculated risk still involves accepting risk; it does not guarantee a good outcome.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đi mạo hiểm đến nơi người Lang Sa trú đóng thì chẳng khác nào nạp miệng cho cọp.”
“Lắm khi, mẹ già đau yếu, thèm thịt gà, ông cũng dám mạo hiểm đi ăn trộm, đem món ngon về cho mẹ ăn.”
“Quí chận một chiếc tắc xi lại, và lên xe, chàng nghĩ đến một cuộc mạo hiểm thứ nhì cũng buồn cười không kém cái trò ám sát tình địch khi nãy : là thừa dịp anh chồng vắng nhà, đến cướp chị vợ một cách kiếm hiệp, y như trong những truyện của thời Trung-Cổ Âu-Châu.”
“Bị Thúy dụ dỗ vào cuộc buôn lậu nào để rồi vào tù cũng được, chàng cũng đành bụng phiêu lưu mạo hiểm luôn trong bất kỳ trò chơi phạm pháp nào, trừ tấn bi kịch nầy.”