mão

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Mão is the fourth of the twelve Earthly Branches, written 卯; in Vietnamese zodiac naming it is associated with the cat, and giờ Mão traditionally denotes roughly 5–7 a.m.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mão(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mão` là âm Hán–Việt của `卯`, địa chi thứ tư trong mười hai chi, đứng sau dần và trước thìn. Trong hệ gọi con giáp Việt Nam, chi mão gắn với mèo; `mẹo` là dạng đọc dân gian/vùng. `Giờ Mão` theo cách chia mười hai thời thần tương ứng khoảng 5–7 giờ sáng, nhưng khi quy đổi văn bản lịch sử phải xem quy ước nguồn. Một chữ mão chưa đủ xác định năm/ngày vì còn thiên can và chu kỳ; con giáp không phải bằng chứng về tính cách, vận mệnh hay quan hệ sinh học.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1địa chi thứ tư trong mười hai chiLịch truyền thống[neutral]
B1

🇻🇳 Chi thứ tư `卯` trong hệ địa chi, dùng phối thiên can để gọi năm/ngày/giờ và gắn với mèo trong hệ con giáp Việt.

🇬🇧 The fourth Earthly Branch, 卯, used with a Heavenly Stem in calendrical naming and associated with the cat in the Vietnamese zodiac.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
Mão + địa chi/ngữ lịchcan + Mão

Ví dụ dùng từ:

Mão đứng sau dần và trước thìn trong thứ tự mười hai địa chi.

Mão comes after dần and before thìn in the sequence of twelve Earthly Branches.

Source: VietLayers editorial example

Trong con giáp Việt Nam, tuổi Mão thường được gọi là tuổi con mèo.

In the Vietnamese zodiac, tuổi Mão is commonly associated with the cat.

Source: VietLayers editorial example

Giờ Mão theo cách chia truyền thống thường chỉ khoảng năm đến bảy giờ sáng.

In the traditional system, giờ Mão generally refers to about five to seven in the morning.

Source: VietLayers editorial example

Tên năm Kỷ Mão gồm can kỷ và chi mão, không phải chỉ một chữ mão.

The year name Kỷ Mão combines the stem kỷ and the branch mão rather than using mão alone.

Source: VietLayers editorial example

Dạng `mẹo` được nguồn ghi là cách gọi tương ứng với mão trong lời dân gian/vùng.

Sources record mẹo as a folk or regional counterpart of mão.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch có thể giữ `giờ Mão` rồi chú là the traditional 5–7 a.m. double-hour.

A translation may retain giờ Mão and gloss it as the traditional 5–7 a.m. double-hour.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ biết người ấy tuổi Mão không đủ xác định năm sinh nếu chưa biết chu kỳ.

Knowing that someone was born in a Mão year is not enough to determine the year without the cycle.

Source: VietLayers editorial example

Không dùng tuổi Mão như bằng chứng khoa học về tính cách hay năng lực của một người.

A Mão birth year is not scientific evidence of a person's character or ability.

Source: VietLayers editorial example

Bảng lịch ghi mão bằng chữ `卯`, khác với các chữ Hán đồng âm khác.

The calendar writes mão as 卯, distinguishing it from other characters with the same reading.

Source: VietLayers editorial example

Khi đổi giờ Mão trong sử liệu sang giờ hiện đại, người biên tập phải nêu quy ước đang dùng.

When converting giờ Mão in a historical source to modern time, the editor must state the convention used.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đến năm kỷ mão (1819) vua Gia-Long băng.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Cho nên năm Mão có người bảo là năm con Mèo, có kẻ gọi là năm con Thỏ.
Bửu KếChú Thỏ Tinh Khôn, 5. Tên tử tù thoát nạn
5 Giờ Mão : từ 5 đến 7 giờ sáng.
CHÂN PHƯƠNGCô gái Chúc Sơn, 2. Ông Thầy Địa Lý
Trung tuổi mão, tuổi con mèo.
Dương Hùng CườngBuồn Vui Phi Trường, Chương 4