Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mão” là gì?

Đồ đội trên đầu của quan, của thầy tu, của đào kép hát bội (đội mão, áo mão); còn chữ 卯 là chi thứ tư trong mười hai địa chi (năm Quý Mão).

Tiếng Anh: A ceremonial hat or crown worn by officials, monks and stage actors; and the fourth of the twelve earthly branches, as in the year Quy Mao.

Cách đọc
mão(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mão”:

3 nét nghĩa
1đồ đội trên đầuy phục[thường]
B1

🇻🇳 Đồ đội trên đầu, thường là thứ đội trong lễ nghi, trên sân khấu, hay của quan, của thầy tu: đội mão, lột mão, mão cánh chuồn.

🇬🇧 A hat or crown, usually a ceremonial one worn by officials, monks or stage actors: doi mao (to wear one), mao canh chuon (the winged hat of mandarins).

Cụm thường gặp:
đội mãomão cánh chuồn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mãocó / dùng / giữ + mãomão + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hòa-Thượng lột mão hiệp-chưởng, mở nút áo cà-sa, rồi đi thẳng vào hậu trại.

The abbot took off his monk's hat, unbuttoned his robe and went straight into the rear quarters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Ở bên tây hễ muốn lấy mật, người ta bận áo mưa, đội mão, mang bao tay bằng da bò.

In the West, when people want to take honey, they put on raincoats, hats and cowhide gloves.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thằng Được đứng ngoài dòm vô một hồi thấy mấy ông tòa mặc áo rộng đen đầu đội mão cũng đen, ngồi nói với nhau.

Duoc stood outside peering in for a while and saw the judges in wide black robes and black hats, sitting and talking together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Trên sân khấu, Châu Du đầu đội mão kim khôi bằng lá mít, gần hai bông lau làm lông trĩ.

On stage, Zhou Yu wore a golden helmet made of jackfruit leaves, with two reed plumes for pheasant feathers.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Mỗi vũ nữ đầu đội mão nhọn, mấy ngón tay có gắn chóp nhọn bằng đồng, bóng láng.

Each dancer wore a pointed crown, and her fingers were fitted with shiny pointed brass tips.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Quan lại Cao Miên, dưới thời đô hộ của vua Minh Mạng phải mặc áo, đội mão như quan lại Việt Nam.

Under King Minh Mang's rule, Cambodian officials had to wear the same robes and hats as Vietnamese officials.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
2áo mão: áo quan, đồ hát bộisân khấu[văn chương]
B2

🇻🇳 Áo mão là áo và mão của quan lại ngày xưa, hay đồ tuồng của đào kép hát bội.

🇬🇧 Ao mao is the robe and hat of old officials, or the costumes of classical theatre actors.

Cụm thường gặp:
áo mão
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + mãotrở thành / làm + mãomão + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Ông bầu tìm cách sáng chế tuồng mới nhưng quanh đi quẩn lại chỉ bấy nhiêu đào kép, bấy nhiêu áo mão.

The troupe owner tried to invent new plays, but it always came back to the same actors and the same costumes.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Áo mão được các quan mặc vào, làm vệ sinh, phủi bụi bậm.

The officials put on their robes and hats, cleaned up and brushed off the dust.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
3chi thứ tư trong mười hai địa chi (chữ 卯)lịch[trang trọng]
B1

🇻🇳 Chữ mão nầy viết 卯, là chi thứ tư trong mười hai địa chi, sau dần, trước thìn; tuổi Mão ở Việt Nam ứng với con mèo. Năm Quý Mão, Kỷ Mão, giờ Mão.

🇬🇧 This mao is the fourth of the twelve earthly branches, after dan and before thin; in Vietnam the year of Mao is the year of the cat. It appears in year names such as Quy Mao and Ky Mao.

Cụm thường gặp:
năm Mãotuổi Mãogiờ Mão
Mẫu ngữ pháp:
con + mãonuôi / bắt / thấy + mãobầy / đàn + mão

Thí dụ:

Tháng 11 năm Đinh Mão, Tử Hư lại đi thi lần chót.

In the eleventh month of the year Dinh Mao, Tu Hu went to sit the exam one last time.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Số là người Mường cũng mượn âm lịch của Tàu, qua trung gian Việt, nhưng họ không dùng Tý, Sửu, Dần, Mão mà nói là năm Chuột, năm Trâu, năm Cọp, v.v.

The Muong also borrowed the Chinese lunar calendar by way of the Vietnamese, but instead of Ty, Suu, Dan, Mao they say year of the Rat, the Buffalo, the Tiger and so on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đến năm kỷ mão (1819) vua Gia-Long băng.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
“Cho nên năm Mão có người bảo là năm con Mèo, có kẻ gọi là năm con Thỏ.”
Bửu Kế, Chú Thỏ Tinh Khôn, 5. Tên tử tù thoát nạn
“5 Giờ Mão : từ 5 đến 7 giờ sáng.”
CHÂN PHƯƠNG, Cô gái Chúc Sơn, 2. Ông Thầy Địa Lý
“Trung tuổi mão, tuổi con mèo.”
Dương Hùng Cường, Buồn Vui Phi Trường, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mão”

“mão” nghĩa là gì?

Đồ đội trên đầu của quan, của thầy tu, của đào kép hát bội (đội mão, áo mão); còn chữ 卯 là chi thứ tư trong mười hai địa chi (năm Quý Mão).

“mão” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Đến năm kỷ mão (1819) vua Gia-Long băng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.