Mạo danh means to use another person’s or organization’s name or identity without authorization in order to act, deceive, or obtain an advantage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mạo danh` là từ Hán–Việt `冒名`, chỉ việc tự nhận hoặc dùng tên/danh tính/tư cách của người hay tổ chức khác mà không được phép để hành động, gây hiểu lầm hoặc kiếm lợi. Đối tượng có thể là tên thật, tài khoản, chức vụ hoặc danh nghĩa tổ chức. Không đồng nhất với dùng bút danh được công khai, đại diện có ủy quyền, tài khoản chế nhại có nhãn rõ hay ghi nhầm vô ý. Cụm mô tả hành vi danh tính; hậu quả, động cơ và trách nhiệm pháp lý phải xác minh riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự nhận là hoặc hành động dưới tên/tư cách của người hay tổ chức khác khi không được cho phép, thường nhằm làm người khác tin nhầm hoặc đạt lợi ích.
🇬🇧 To impersonate or act under another person’s or organization’s name or identity without authorization, often to mislead or gain an advantage.
Ví dụ dùng từ:
Tài khoản mạo danh cô giáo nhắn phụ huynh chuyển tiền vào số lạ.
An account impersonating the teacher messages parents to send money to an unfamiliar account.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hàng công bố kênh chính thức để khách nhận ra trang mạo danh.
The shop publishes its official channels so customers can recognize impersonation pages.
Source: VietLayers editorial exampleNgười được ủy quyền ký đúng phạm vi không phải mạo danh người giao quyền.
An authorized representative signing within scope is not impersonating the grantor.
Source: VietLayers editorial exampleBút danh công khai của tác giả không phải mạo danh nếu không chiếm danh tính của người khác.
An openly used pen name is not impersonation when it does not appropriate another person's identity.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo ghi tài khoản `bị nghi mạo danh`, chưa gọi chủ tài khoản là tội phạm khi chưa xác minh.
The report calls the account suspected impersonation and does not label its operator a criminal before verification.
Source: VietLayers editorial exampleKẻ mạo danh nhân viên giao hàng biết đúng mã đơn nhưng vẫn không có quyền xin mật khẩu.
An impostor posing as a delivery worker may know the correct order code but still has no right to request a password.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `impersonate` cho mạo danh một người và `pose as` khi câu nhấn tư cách giả.
The translation uses impersonate for assuming a person's identity and pose as when a false capacity is emphasized.
Source: VietLayers editorial exampleTrang châm biếm ghi rõ không chính thức thì khác với trang cố ý mạo danh cơ quan.
A parody page clearly marked unofficial differs from a page deliberately impersonating an agency.
Source: VietLayers editorial exampleNạn nhân lưu đường dẫn và tin nhắn của tài khoản mạo danh để báo nền tảng.
The victim saves the link and messages from the impersonation account for a platform report.
Source: VietLayers editorial exampleGhi sai tên do nhập liệu chưa đủ để kết luận ai đó mạo danh.
A name entered incorrectly is not enough to conclude that someone impersonated another person.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.”
“- Bả nói anh mạo danh ký giả.”
“Lúc đầu ta cũng không tin,chỉ tưởng mi mạo danh Võ Ðang thất hiệp,tới khi mi rút khí giới ra ta mới tin là thật.”
“Trong lúc có nhiều diễn biến kỳ lạ ( hẳn sẽ gây thắc mắc đối với độc giả, nhưng mọi sự sẽ được giải thích ) quanh trục tam giác : hội Hoa Phù Dung, kẻ mạo danh Tâm Què tức Mã Thiếu Hùng và ông Thanh Tra Mạc Kính, thì hai chị em nữ ký giả Thu Dung và Sơn bán báo ngồi buồn thỉu buồn thiu tại căn phòng xinh xắn ở nhà chị Thu Dung.”