Nghĩa của “mạo danh” là gì?
Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.
Tiếng Anh: To impersonate someone, using a name or identity that is not one's own to deceive people or gain something.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạo danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 冒名, nghĩa là mạo nhận cái tên: giả làm người khác, dùng tên, tư cách không phải của mình để hành động, lừa người hay đoạt của.
🇬🇧 From Sino-Vietnamese, literally to falsely take a name: to pass oneself off as someone else and act under a name or status that is not one's own, to deceive people or take their property.
Thí dụ:
Bả nói anh mạo danh ký giả.
She says you passed yourself off as a reporter.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.
And yet they had the gall to assume someone else's name to seize his estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.”“- Bả nói anh mạo danh ký giả.”“Lúc đầu ta cũng không tin,chỉ tưởng mi mạo danh Võ Ðang thất hiệp,tới khi mi rút khí giới ra ta mới tin là thật.”“Trong lúc có nhiều diễn biến kỳ lạ ( hẳn sẽ gây thắc mắc đối với độc giả, nhưng mọi sự sẽ được giải thích ) quanh trục tam giác : hội Hoa Phù Dung, kẻ mạo danh Tâm Què tức Mã Thiếu Hùng và ông Thanh Tra Mạc Kính, thì hai chị em nữ ký giả Thu Dung và Sơn bán báo ngồi buồn thỉu buồn thiu tại căn phòng xinh xắn ở nhà chị Thu Dung.”Câu hỏi thường gặp về “mạo danh”
“mạo danh” nghĩa là gì?
Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.
“mạo danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Vậy mà họ dám cả gan mạo danh tánh đặng đoạt sự nghiệp của người ta chớ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.