Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mảnh mai” là gì?

Thân hình, dáng người thon nhỏ, nhẹ nhàng, thanh thoát (hình vóc mảnh mai, thân hình mảnh mai); nói về vật thì là mảnh, nhỏ, trông nhẹ và thanh (sắt bông mảnh mai, cẳng sắt mảnh mai).

Tiếng Anh: Slender and delicate in build, slight and graceful; of objects, thin and light-looking, of fine and delicate make.

Cách đọc
mảnh mai(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mảnh mai”:

2 nét nghĩa
1dáng người thon nhỏ, thanh thoátthân thể[văn chương]
B2

🇻🇳 Tả người có thân hình, bàn tay hay dáng vóc thon, nhỏ, nhẹ nhàng, thanh thoát, thường gợi vẻ dịu dàng, ưa nhìn; có khi đi kèm ấn tượng yếu đuối, nhưng không tự nói người đó bệnh hay kém sức.

🇬🇧 Of a person, a hand or a figure: slender, slight, light and graceful, usually suggesting gentleness and charm; it can carry an impression of frailty, but does not in itself mean the person is ill or weak.

Cụm thường gặp:
hình vóc mảnh maithân hình mảnh maibàn tay mảnh maimảnh mai bé nhỏ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mảnh maimảnh mai + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mảnh mai

Thí dụ:

Ngọc nặng năm mươi chín kí-lô, còn nàng thì mảnh mai bé nhỏ quá.

Ngoc weighed fifty-nine kilos, while she was so slight and small.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Hoàng lặng ngắm Phượng trong cái dáng trầm tư ấy và thấy nàng mảnh mai, u buồn như cây liễu.

Hoang silently watched Phuong in that pensive pose and found her slender and melancholy as a willow.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Cánh cửa sắt rít lên, xếp lại, chừa đủ khoảng nhỏ để thân hình mảnh mai của Huệ lách vào trong.

The iron gate screeched and folded back, leaving just enough of a gap for Hue's slender figure to slip inside.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bàn tay mảnh mai của gã thư sinh bỗng có sức mạnh lạ thường.

The young scholar's slender hand suddenly had extraordinary strength.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Cô nàng tên là Trinh, hình vóc mảnh mai, tướng đi yêu điệu.

The girl was named Trinh; she was slender of build and graceful in her walk.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nàng giống như một cô dạy cọp, dạy sư-tử của một đoàn xiệc, trông mảnh mai, ẻo lả, nhưng tánh dịu dàng lại có uy lực dỗ thuần được các con mãnh thú hung bạo.

She was like a circus tamer of tigers and lions, slender and delicate to look at, yet her gentle nature had the power to tame the fiercest beasts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Đúng, Ái Vi đẹp và mảnh mai như một đoá hồng trong sương vậy.

Yes, Ai Vi is beautiful and delicate, like a rose in the mist.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
2mảnh, nhỏ, trông nhẹ (đồ vật)đồ vật[văn chương]
C1

🇻🇳 Nói về đồ vật, kết cấu: mảnh, nhỏ, trông nhẹ và thanh, không nặng nề thô kệch: sắt bông mảnh mai, cẳng sắt mảnh mai, cái thang mảnh mai.

🇬🇧 Of objects or structures: thin, fine and light-looking rather than heavy or bulky: delicate wrought iron, slender iron legs, a flimsy-looking ladder.

Cụm thường gặp:
sắt bông mảnh maicẳng sắt mảnh mai
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mảnh maimảnh mai + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mảnh mai

Thí dụ:

Thang tuy trông kềnh càng đồ sộ nặng nề thế mà thật ra mảnh mai lắm vì được nhiều chiếc thang ngắn chắp nối lại với nhau, dài gần ba mươi thước.

The ladder looked cumbersome, massive and heavy, yet it was really very flimsy, being made of many short ladders joined together, nearly thirty metres long.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Vách hông thang lầu nhà nầy không phải xây thành tường kín hay xây lan can to cột mà là sắt bông mảnh mai nên trông rõ từng chi tiết nơi những người lên xuống thang.

The side of this house's staircase was not a solid wall or a heavy balustrade but delicate wrought iron, so every detail of the people going up and down could be seen clearly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nhà đèn hình bát giác, rộng bằng hai căn nhà phố, nằm chinh chông trên những cẳng sắt mảnh mai, xa trông giống như một lồng bồ câu.

The lighthouse was octagonal, as wide as two town houses, perched precariously on slender iron legs, and from afar it looked like a dovecote.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cánh cửa sắt rít lên, xếp lại, chừa đủ khoảng nhỏ để thân hình mảnh mai của Huệ lách vào trong.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Cô nàng tên là Trinh, hình vóc mảnh mai, tướng đi yêu điệu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cây mắc cỡ
“Nàng giống như một cô dạy cọp, dạy sư-tử của một đoàn xiệc, trông mảnh mai, ẻo lả, nhưng tánh dịu dàng lại có uy lực dỗ thuần được các con mãnh thú hung bạo.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Đèn Cần Giờ cất trên một cồn cát ngầm, gần giữa sông, trệch vào hữu ngạn một chút, Nhà đèn hình bát giác, rộng bằng hai căn nhà phố, nằm chinh chông trên những cẳng sắt mảnh mai, xa trông giống như một lồng bồ câu.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mảnh mai”

“mảnh mai” nghĩa là gì?

Thân hình, dáng người thon nhỏ, nhẹ nhàng, thanh thoát (hình vóc mảnh mai, thân hình mảnh mai); nói về vật thì là mảnh, nhỏ, trông nhẹ và thanh (sắt bông mảnh mai, cẳng sắt mảnh mai).

“mảnh mai” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Cánh cửa sắt rít lên, xếp lại, chừa đủ khoảng nhỏ để thân hình mảnh mai của Huệ lách vào trong.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.