Mánh khóe means underhanded tricks or maneuvers—through deception, manipulation, evasion, or inducement—used to gain an advantage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mánh khóe` chỉ những cách lừa lọc, mua chuộc, bắt bí, lách quy trình hoặc sắp đặt thiếu ngay thẳng để kiếm lợi hay tạo lợi thế. Cụm thường ở số nhiều theo nghĩa tập hợp dù không có dấu hiệu hình thái số nhiều. Sắc thái chê mạnh hơn `mẹo` trung tính; không dùng cho mọi chiến thuật hợp lệ, thương lượng hay tối ưu quy trình. Muốn nói `gian lận`, `hối lộ`, `cưỡng ép` hoặc vi phạm pháp luật phải có chứng cứ về hành vi tương ứng, không suy chỉ từ nhãn `mánh khóe`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tập hợp cách làm có yếu tố lừa, lách, mua chuộc, thao túng hoặc bắt bí nhằm đạt lợi thế không minh bạch.
🇬🇧 Underhanded tricks or maneuvers involving deception, evasion, inducement, or manipulation to gain an advantage.
Ví dụ dùng từ:
Cửa hàng cấm mánh khóe nâng giá rồi ghi giảm sâu để khách tưởng được lợi.
The shop bans the trick of raising a price and then advertising a steep discount to create a false bargain.
Source: VietLayers editorial exampleĐàm phán cứng rắn chưa phải mánh khóe nếu các điều kiện được nói rõ và đôi bên tự nguyện.
Firm negotiation is not trickery when the terms are clear and both parties act voluntarily.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm mô tả từng mánh khóe trong báo cáo thay vì chỉ gọi đối thủ là gian xảo.
The team describes each underhanded maneuver in the report instead of merely calling the other side deceitful.
Source: VietLayers editorial exampleMánh khóe tạo đánh giá giả làm sai lệch ấn tượng của khách về sản phẩm.
The use of fake reviews manipulates customers' impressions of the product.
Source: VietLayers editorial exampleBà con được nhắc kiểm tra giấy tờ để tránh mánh khóe đổi lô đất lúc ký.
Residents are reminded to check the documents to avoid a last-minute plot substitution at signing.
Source: VietLayers editorial exampleTự động hóa một bước hợp lệ để tiết kiệm thời gian không phải mánh khóe.
Automating a legitimate step to save time is not an underhanded trick.
Source: VietLayers editorial exampleCụm `mánh khóe` thể hiện đánh giá tiêu cực nhưng không thay điều tra hay chứng cứ.
The phrase mánh khóe conveys a negative judgment but does not replace investigation or evidence.
Source: VietLayers editorial exampleHọ sửa điều kiện khuyến mãi để chặn mánh khóe chia một đơn thành nhiều đơn giả.
They revise the promotion terms to prevent the trick of splitting one order into several sham orders.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `underhanded tactics` vì câu nói nhiều mánh khóe nối tiếp nhau.
The translation uses underhanded tactics because the sentence refers to several connected maneuvers.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phản biện chỉ ra mánh khóe đánh tráo khái niệm ngay ở hai câu liền nhau.
The reviewer points out the sleight of hand that switches concepts across two consecutive sentences.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thỉnh thoảng tôi nghe vài người bạn chạy "áp phe" thuật lại vài mánh khóe kinh tài của giới Hoa thương.”
“Hòa rất bảnh trong địa hạt nầy vì chàng thường nghe bạn hữu mách cho nhau các mánh khóe mua sắm : là họ chỉ sắm mỗi người một bộ xoàng xoàng thôi.”
“Thì ra, muốn làm đẹp với chàng con trai bị xúc động vì nàng, Ái Mỹ không bỏ sót mánh khóe nào cả.”
“Nhưng có la cà ở đây nhiều năm mới biết được mánh khóe con buôn của các ông.”