Một miếng giấy nhỏ, thường xé ra hay cắt ra, dùng để biên vài chữ, ghi số, ghi địa chỉ hay gởi lời nhắn.
Tiếng Anh: A small piece of paper, often torn or cut off, used for jotting a few words, a number, an address or a note.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một miếng giấy nhỏ, thường xé ra hay cắt ra, dùng để biên vài chữ, ghi số, ghi địa chỉ hay gởi lời nhắn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mảnh là một phần nhỏ tách ra từ vật lớn, như mảnh vải, mảnh sành. Mảnh giấy là miếng giấy nhỏ, không phải nguyên tờ. Trong kho văn Nam Bộ mảnh giấy hầu hết là giấy có chữ: ghi số ký danh, ghi số nhà, viết lời nhắn báo tin, hay học trò xé ra viết thơ cho nhau trong giờ học. Người ta trao, gấp, xé mảnh giấy, có khi nó nhàu nát, có khi trời tối đọc không ra chữ. Nó hay đi với nhỏ: một mảnh giấy nhỏ.
🇬🇧 The first word is a small part broken off something larger, as with cloth or pottery, so this is a small piece of paper rather than a whole sheet. In the Southern corpus it almost always carries writing, a registration number, a house number, a message with news, or notes pupils tear off to pass to one another in class. People hand it over, fold it, tear it up; sometimes it is crumpled, sometimes too dark to read. It often goes with the word for small.
Thí dụ:
Chị bếp chạy ra rồi hai phút sau, hớt hơ, hớt hải trở vô với một mảnh giấy nhỏ.
The cook ran out and two minutes later came hurrying back in, flustered, with a small slip of paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTuy nói thế nhưng rồi Thục cũng ghi số ký danh cho tôi vào trong một mảnh giấy.
Even so, Thuc then wrote my registration number on a slip of paper for me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCụ ghi số nhà ra một mảnh giấy nhỏ đưa cho con gái.
The elder wrote the house number on a small slip of paper and gave it to the daughter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiĐến chiều về nhà thì thấy mảnh giấy của cô Liên viết cho anh báo tin Thảo nằm nhà thương.
Coming home that evening, he found the note Lien had written him with the news that Thao was in the hospital.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiVào giờ tự học, không được phép nói chuyện thì họ xé những mảnh giấy nhỏ để viết thư cho nhau.
During study hour, when talking was not allowed, they tore off little scraps of paper to write notes to one another.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMột lúc tôi thấy chị Nguyệt Cầm trở ra vườn, chị trao cho tôi mảnh giấy học trò.
After a while I saw Nguyet Cam come back out to the garden and hand me a scrap of school paper.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCúc Huyền đã gấp mảnh giấy làm tám, khéo léo đến nỗi Lũy mở rách mất một góc.
Cuc Huyen had folded the slip of paper into eight, so cleverly that Luy tore a corner off opening it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHạ quay xuống dằng lại mảnh giấy trong tay Xuyên, xé nát vụn, ném qua cửa sổ.
Ha turned round, snatched the slip of paper from Xuyen's hand, tore it to tiny bits and threw them out the window.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrên mảnh giấy nhàu nát, A Lẩu cố ý xem.
A Lau made a point of studying the crumpled scrap of paper.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThọ nhìn xuống mảnh giấy, nhưng trời tối lờ mờ chàng không còn đọc được chữ.
Tho looked down at the slip of paper, but in the dim light he could no longer read the writing.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị bếp chạy ra rồi hai phút sau, hớt hơ, hớt hải trở vô với một mảnh giấy nhỏ.”“Tuy nói thế nhưng rồi Thục cũng ghi số ký danh cho tôi vào trong một mảnh giấy.”“Cụ ghi số nhà ra một mảnh giấy nhỏ đưa cho con gái.”“Đến chiều về nhà thì thấy mảnh giấy của cô Liên viết cho anh báo tin Thảo nằm nhà thương.”“Vào giờ tự học, không được phép nói chuyện thì họ xé những mảnh giấy nhỏ để viết thư cho nhau.”“Một lúc tôi thấy chị Nguyệt Cầm trở ra vườn, chị trao cho tôi mảnh giấy học trò.”“Cúc Huyền đã gấp mảnh giấy làm tám, khéo léo đến nỗi Lũy mở rách mất một góc.”“Hạ quay xuống dằng lại mảnh giấy trong tay Xuyên, xé nát vụn, ném qua cửa sổ.”