Trở lại từ điển

mạng số

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mạng số” là gì?

Số phận, vận số của một người theo quan niệm trời định (tại mạng số, mạng số vắn vỏi, coi mạng số); mạng là cách đọc Nam Bộ của mệnh 命, số là 數.

Tiếng Anh: A person's fate or lot, seen as fixed by heaven, including the length of one's life; the Southern form of menh so, destiny.

Cách đọc
mạng số(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

tại mạng số

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạng số”:

1 nét nghĩa
1số phận do trời địnhtín ngưỡng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Số phận, vận số của một người, kể cả tuổi thọ, theo quan niệm đã được trời định trước. Chữ mạng là cách đọc Nam Bộ của mệnh 命, số là 數, nên mạng số tức mệnh số 命數. Hay gặp trong lời than, lời tự an ủi: tại mạng số, mạng số vắn vỏi; thầy coi mạng số là thầy bói xem tuổi, xem số.

🇬🇧 A person's fate or fortune, including the length of life, seen as fixed in advance by heaven. Mang is the Southern reading of menh, fate, and so is number or lot, so mang so is menh so, destiny. Common in laments and consolations: tai mang so (it is fate), mang so van voi (a short-lived fate); thay coi mang so is a fortune teller who reads one's destiny.

Cụm thường gặp:
tại mạng sốmạng số vắn vỏicoi mạng sốđổ cho mạng số
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mạng sốcó / dùng / giữ + mạng sốmạng số + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không biết chừng tại mạng số con Diệu phải cực, nên ông trời mới khiến như vậy.

Perhaps it is Dieu's fate to suffer hardship, and that is why heaven made it so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cái mạng số tôi như vậy, thì tôi phải chịu, không nên cưỡng.

Such is my lot, so I must bear it and not resist.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Tại mạng số của cha như vậy, chớ không phải tại má con đâu.

It is my fate that made it so, not your mother's doing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Buồn hay là vui đều tại nơi mình, chớ nào phải tại mạng số.

Sorrow or joy both come from ourselves, not from fate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Mấy năm nay tôi suy nghĩ lại, tôi muốn đổ sự thất bại thình lình đó cho mạng số để an ủi nỗi lòng.

These past years I have thought it over, and I want to blame that sudden failure on fate to console my heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Vì mạng số nó vắn-vỏi, nó bỏ chồng bỏ con mà theo ông theo bà, má cũng thương cũng tiếc nó lắm chớ.

Because her fate was short-lived, she left her husband and child to join her ancestors, and I loved her and grieve for her deeply.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Tôi không dè tôi có cái mạng số khốn khổ như vầy.

I never expected to have such a wretched fate as this.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tuy mạng số khiến nhơn duyên ban đầu phải trắc trở nhưng trong ít năm rồi sẽ sum hiệp, trai tài phỉ chí, gái sắc phỉ tình.

Though fate makes the match troubled at first, in a few years they will be united, the talented man fulfilling his ambition and the beautiful woman her love.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Trời thưởng phạt rất công bình, mà con người ai cũng có mạng số nấy, hễ làm lành thì gặp lành, tính dữ thì gặp dữ, không tránh đâu cho khỏi.

Heaven rewards and punishes fairly, and each person has his own fate: do good and meet good, plot evil and meet evil, with no escaping it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Ngặt coi tuổi không được; thầy coi mạng số họ nói hai tuổi sung khắc, không thể ở đời đời với nhau được, bởi vậy hai mẹ con thầy giáo mới dội, không dám bước tới.

The trouble was that the ages did not match; the fortune teller who read their destinies said the two birth years clashed and they could never live together for life, so the teacher and his mother drew back and dared not go ahead.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mạng số con tôi thiệt là vắn vỏi, có chồng được bảy năm, đau sơ sài chẳng có chi nặng mà phải bỏ mình”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Tôi tưởng mỗi người đều có mạng số của trời định trước, nếu mạng số của mình phải buồn rầu cực khổ thì mình chạy đi đâu cũng không khỏi.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3
“Mấy năm nay tôi suy nghĩ lại, tôi muốn đổ sự thất bại thình lình đó cho mạng số để an ủi nỗi lòng.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Tại mạng số của cha như vậy, chớ không phải tại má con đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mạng số”

“mạng số” nghĩa là gì?

Số phận, vận số của một người theo quan niệm trời định (tại mạng số, mạng số vắn vỏi, coi mạng số); mạng là cách đọc Nam Bộ của mệnh 命, số là 數.

Cụm từ “tại mạng số” nghĩa là gì?

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

“mạng số” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Mạng số con tôi thiệt là vắn vỏi, có chồng được bảy năm, đau sơ sài chẳng có chi nặng mà phải bỏ mình”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.