mạng số

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Mạng số means fate or destiny as conceived by a speaker, especially in older writing and Southern speech. It is a variant form related to mệnh số 命數, số mệnh, and số phận. Phrases such as tại mạng số or đổ cho mạng số attribute an outcome to fate; they do not establish a verified cause or prediction and do not erase personal or social responsibility. It is unrelated to a digital network or a network number.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mạng số(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mạng số` là số phận, vận số của một người theo quan niệm về điều đã được trời, số hay định mệnh an bài. Cụm thường gặp trong văn cũ và lời Nam Bộ: `tại mạng số`, `mạng số của mình`, `mạng số vắn vỏi`, `đổ cho mạng số`. Đây là dạng có `mạng`, biến âm của `mệnh` 命, trong tổ hợp tương ứng với `mệnh số` 命數; tiếng Việt hiện nay thường dùng `số mệnh`, `số phận` hoặc `vận số` hơn. Khi nhân vật nói `tại mạng số`, câu trình bày một niềm tin, cách giải thích hoặc lời tự an ủi của người nói; từ điển không được biến lời ấy thành nguyên nhân khách quan đã chứng minh, lời tiên đoán chắc chắn hay cớ xóa trách nhiệm cá nhân và hoàn cảnh xã hội. Cũng không được nhập cụm này với `mạng số liệu`, `mạng kỹ thuật số`, `số hiệu mạng` hoặc những chuỗi công nghệ có `mạng` và `số` đứng gần nhau.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1số phận hoặc vận số theo quan niệm định mệnhQuan niệm dân gian; số phận; văn chương; lời kể[regional]
B2

🇻🇳 Điều may rủi, thăng trầm hoặc độ dài đời người được nhìn như phần số đã định; thường xuất hiện trong lời than, lời tự an ủi hoặc cách quy nguyên nhân theo niềm tin.

🇬🇧 A person's fate or destiny as understood within a belief in an allotted lot, often in lament, consolation, or attribution.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mạng số + của + ngườitại/do + mạng sốđổ/quy + sự việc + cho + mạng sốmạng số + tính từcho rằng/tin + mạng số + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Bà Tư cho rằng mạng số mỗi người mỗi khác, nhưng bà vẫn khuyên con tự lo lấy tương lai.

Bà Tư believes each person has a different destiny, yet she still urges her child to shape their own future.

Source: VietLayers editorial example

Ông đổ lần làm ăn thất bại đó cho mạng số để tự an ủi.

He attributes that business failure to fate to console himself.

Source: VietLayers editorial example

Câu “tại mạng số” cho biết cách nhân vật giải thích sự việc, chớ chưa chứng minh nguyên nhân.

The phrase tại mạng số shows how the character explains the event; it does not prove the cause.

Source: VietLayers editorial example

Cô không tin mạng số đã định sẵn hết thảy mọi chuyện trong đời.

She does not believe destiny has predetermined everything in life.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, mạng số vắn vỏi thường nói một đời người bị xem là ngắn ngủi.

In older stories, mạng số vắn vỏi often describes a life regarded as short.

Source: VietLayers editorial example

Anh than mạng số khốn khổ, còn người bạn thì nhắc anh coi lại những điều có thể thay đổi.

He laments his unhappy fate, while his friend reminds him to examine what can still be changed.

Source: VietLayers editorial example

Người kể nói mạng số của bà lận đận mà không quy lỗi cho chính bà.

The narrator calls her fate troubled without blaming her for it.

Source: VietLayers editorial example

Mạng số trong câu này nghĩa là số phận, không phải con số dùng nhận dạng một mạng máy tính.

Here mạng số means fate, not a number identifying a computer network.

Source: VietLayers editorial example

Từ mạng số nghe tự nhiên trong nhiều trang văn Nam Bộ cũ, còn lời hiện nay thường dùng số phận.

Mạng số sounds natural in many older Southern texts, while present-day speech more often uses số phận.

Source: VietLayers editorial example

Dầu có người nói mọi việc do mạng số, lời ấy cũng không tự xóa trách nhiệm của người gây hại.

Even if someone says everything is due to fate, that claim does not automatically erase the wrongdoer's responsibility.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mạng số con tôi thiệt là vắn vỏi, có chồng được bảy năm, đau sơ sài chẳng có chi nặng mà phải bỏ mình
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương một
Tôi tưởng mỗi người đều có mạng số của trời định trước, nếu mạng số của mình phải buồn rầu cực khổ thì mình chạy đi đâu cũng không khỏi.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 3
Mấy năm nay tôi suy nghĩ lại, tôi muốn đổ sự thất bại thình lình đó cho mạng số để an ủi nỗi lòng.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 12
Tại mạng số của cha như vậy, chớ không phải tại má con đâu.
Hồ Biểu ChánhCha con nghĩa nặng, Chương 9