Nghĩa của “mặn mà” là gì?
Mặn mà là đằm thắm, nồng hậu trong tình cảm, hoặc có duyên, có sức hút trong nhan sắc, dáng vẻ, nhứt là vẻ đẹp đã chín chắn.
Tiếng Anh: Warm and deep in feeling, or charming and attractive in looks and manner, especially a ripened beauty.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mặn mà”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói tình thương, tình yêu hay nghĩa vợ chồng đằm thắm, nồng hậu, có chiều sâu.
🇬🇧 Of love, affection or the bond between husband and wife: warm, tender and deep.
Thí dụ:
Chỉ cần thế thôi và 2 đứa yêu nhau mặn mà.
That was all it took, and the two of them loved each other deeply.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhững ngôn từ thật xa lạ nhưng cũng thật đằm thắm, trìu mến đầy ắp những thương yêu mặn mà xoáy lốc trong Uyển, lấn lướt Uyển, cho Uyển thấy Uyển có bổn phận với Hải, một bổn phận đáng yêu nhất.
Words so strange yet so tender, fond and brimming with warm love whirled inside Uyen, overwhelmed her and made her feel she had a duty to Hai, the loveliest duty of all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Xưa Chân Sáo🇻🇳 Nói nhan sắc, dáng vẻ có duyên, đằm thắm, càng nhìn càng thấy đẹp; hay đi với nhan sắc, dung nhan, vẻ đẹp.
🇬🇧 Of looks or bearing: charming and gracious, growing lovelier the longer one looks; often said of nhan sac, dung nhan or ve dep.
Thí dụ:
Người con gái nào cũng đi đến cái đỉnh của sắc đẹp trong nhiều năm, và càng già dặn trong sự sống, nhan sắc họ càng mặn mà.
Every girl reaches the height of her beauty over many years, and the more seasoned she grows in life, the more her looks gain in charm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVẻ đẹp mặn mà duyên dáng của tuổi 18.
The warm, graceful beauty of eighteen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.
Though she was a country girl, Ly had charming, lovely looks and a kind, endearing nature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNgày kia, vác lều chiếu vào Huế để thi Hương, lúc qua bến Ô Lâu ở khoảng giữa Quảng Trị, Thừa Thiên thì chàng gặp một cô lái đò nhan sắc mặn mà, liền cảm cái sắc đẹp của nàng.
One day, carrying his tent and mat to Hue for the provincial exam, as he crossed the O Lau ferry between Quang Tri and Thua Thien he met a ferry girl of great charm and was at once taken with her beauty.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên, màu áo tu hành khô khan kia vẫn không che giấu nổi sắc đẹp mặn mà của nàng.”“Từ khi đi với Cổ Thanh Phong ra Đông HảI đến giờ, Bàng Chân Chân càng thấy chàng ta đối với mình tử tế và chìu chuộng mình vô cùng, và lòng yêu của chàng cũng đã mặn mà lắm, nên nàng cảm thấy an ủi vô cùng.”“Niklaus chú ý nghe nhưng không tỏ vẻ mặn mà hơn.”“Một yêu tóc để đuôi gà, Hai yêu lời nói mặn mà có duyên; Ba yêu má lúm đồng tiền, Bốn yêu răng lánh hạt huyền kém thua; Năm yêu cô yếm đeo bùa, Sáu yêu nón thượng quai tua dịu dàng; Bảy yêu nết ở khôn ngoan, Tám yêu ăn nói lại càng thêm xinh; Chín yêu em ở một mình, Mười yêu con mắt hữu tình với ai.”Câu hỏi thường gặp về “mặn mà”
“mặn mà” nghĩa là gì?
Mặn mà là đằm thắm, nồng hậu trong tình cảm, hoặc có duyên, có sức hút trong nhan sắc, dáng vẻ, nhứt là vẻ đẹp đã chín chắn.
“mặn mà” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “Tuy nhiên, màu áo tu hành khô khan kia vẫn không che giấu nổi sắc đẹp mặn mà của nàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.