Mặn mà can describe warm and heartfelt affection, an attractive and engaging charm, or—especially in không mặn mà với—being keenly interested in something.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mặn mà` có ba lớp liên quan nhưng không nên nhập một: tình cảm chân thật, đằm thắm; vẻ có duyên, hấp dẫn; và mức thiết tha quan tâm, thường thấy trong cấu trúc phủ định `không mặn mà với`. Từ này không chỉ dành cho phụ nữ và không phải lời đánh giá khách quan về ngoại hình. `Không mặn mà` nói mức quan tâm thấp, chưa đủ kết luận phản đối, ghét bỏ hay từ chối chính thức. Không dùng `salty` trong tiếng Anh; chọn `warm`, `charming`, `keen on` hoặc `enthusiastic about` theo nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Biểu lộ tình cảm nồng hậu, chân thành và có chiều sâu.
🇬🇧 Warm, heartfelt, and deeply affectionate.
Ví dụ dùng từ:
Bà con đón người bạn cũ bằng tình cảm mặn mà mà không phô trương.
The neighbors welcome their old friend with warm, heartfelt affection and no showiness.
Source: VietLayers editorial exampleBức thư ngắn nhưng giọng điệu mặn mà, chân thật.
The letter is brief but warm and sincere in tone.
Source: VietLayers editorial exampleHai nhà giữ nghĩa tình mặn mà qua bao mùa nước nổi.
The two families preserve deep affection through many flood seasons.
Source: VietLayers editorial exampleCách dì hỏi thăm mặn mà làm khách phương xa thấy gần gũi.
Her warm inquiries make the visitor from afar feel at home.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có vẻ duyên dáng, đằm thắm hoặc cuốn hút qua diện mạo, phong thái hay cách thể hiện; là nhận xét chủ quan theo ngữ cảnh.
🇬🇧 Charming, engaging, or attractively poised in appearance, manner, or expression.
Ví dụ dùng từ:
Vai diễn có nét mặn mà nhờ ánh mắt và cách nói điềm đạm.
The performance feels charming through the actor's gaze and composed delivery.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng ca mặn mà ở cách nhả chữ, không phải ở âm lượng lớn.
The singing is engaging because of the phrasing, not because it is loud.
Source: VietLayers editorial exampleLời khen `mặn mà` là cảm nhận về phong thái, không phải thước đo nhan sắc.
Calling someone mặn mà is an impression of their charm, not an objective measure of beauty.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Có mức quan tâm hoặc hào hứng đáng kể; rất thường xuất hiện ở dạng phủ định để nói chưa thiết tha.
🇬🇧 Keen on or enthusiastic about something, especially in the negative construction không mặn mà với.
Ví dụ dùng từ:
Nhiều tiểu thương chưa mặn mà với đề xuất vì điều kiện còn chưa rõ.
Many vendors are not yet keen on the proposal because its conditions remain unclear.
Source: VietLayers editorial exampleAnh không mặn mà với lời mời, nhưng cũng chưa từ chối.
He is not enthusiastic about the invitation, but he has not declined it either.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi hiểu quyền lợi, nhóm bắt đầu mặn mà hơn với chương trình.
After understanding the benefits, the group becomes more interested in the program.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy nhiên, màu áo tu hành khô khan kia vẫn không che giấu nổi sắc đẹp mặn mà của nàng.”
“Từ khi đi với Cổ Thanh Phong ra Đông HảI đến giờ, Bàng Chân Chân càng thấy chàng ta đối với mình tử tế và chìu chuộng mình vô cùng, và lòng yêu của chàng cũng đã mặn mà lắm, nên nàng cảm thấy an ủi vô cùng.”
“Niklaus chú ý nghe nhưng không tỏ vẻ mặn mà hơn.”
“Một yêu tóc để đuôi gà, Hai yêu lời nói mặn mà có duyên; Ba yêu má lúm đồng tiền, Bốn yêu răng lánh hạt huyền kém thua; Năm yêu cô yếm đeo bùa, Sáu yêu nón thượng quai tua dịu dàng; Bảy yêu nết ở khôn ngoan, Tám yêu ăn nói lại càng thêm xinh; Chín yêu em ở một mình, Mười yêu con mắt hữu tình với ai.”