Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mần” là gì?

Tiếng quê miền Trung, miền Nam nghĩa là làm: làm việc, làm ăn (mần ăn), làm ngơ (mần ngơ); mần thịt, mần gà là làm thịt, giết con vật để ăn.

Tiếng Anh: A rural Central and Southern word for lam, to do or to work, as in man an (to make a living) and man ngo (to turn a blind eye); man thit and man ga mean to slaughter an animal for food.

Cách đọc
mần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mần ăn

Tiếng Nam Bộ của làm ăn: làm lụng để kiếm sống, sinh nhai (lo mần ăn, đi xứ khác mần ăn); cũng là buôn bán, công chuyện làm ăn (chuyện mần ăn, nhập vốn vô mần ăn).

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mần”:

2 nét nghĩa
1làm, làm việc (tiếng quê)đời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng quê miền Trung, miền Nam, tương đương làm: làm việc, làm ra, làm ăn buôn bán; mần ăn là làm ăn sinh sống, mần ngơ là làm ngơ.

🇬🇧 A rural Central and Southern word equal to lam: to do, to work, to make; man an is to earn a living or do business, and man ngo is to pretend not to notice.

Cụm thường gặp:
mần ănmần ngơmần việcđi mần
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mần + tân ngữmần + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mần

Thí dụ:

Bởi vậy tụi tui, hễ muốn cái gì là mần cái nấy liền chớ không để dây dưa gì hết.

That is why with us, whatever we want to do, we do it right away and never drag things out.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Như vậy làm sao mần ăn sinh sống.

How could anyone make a living like that?

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cả nhà họp mặt đông đủ thì vui, nấu nướng suốt đêm các món ăn ngon, kể cho nhau nghe chuyện mần ăn của mình ở xa, nhắc lại chuyện ăn Tết ngày xưa của ông bà tổ tiên.

It was a joy when the whole family gathered, cooking good dishes all night, telling one another about their work far away and recalling how their grandparents and ancestors celebrated Tet long ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ở với tui, em lại sướng như bà hoàng nghĩa là khỏi mần cái gì động tới móng tay hết.

Living with me, you will be as happy as a queen, which means you will not have to lift a finger.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Chú em mà đứng vào địa vị của qua, chú em cũng không thể mần ngơ được.

If you stood in my shoes, young man, you could not turn a blind eye either.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nếu Cúc không đau ốm vừa khỏi, chàng đã mần một trận bể nhà để ra đi.

Had Cuc not just recovered from an illness, he would have raised the roof with a row and walked out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Thôi cháu ở lại mần ăn mạnh giỏi, phát đạt nghen.

Well, stay on, then, and may your work go well and prosper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
2mần thịt: giết con vật để ănăn uống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong mần thịt, mần gà, mần vịt, mần heo: làm thịt, giết và làm sạch con vật để nấu ăn.

🇬🇧 In man thit, man ga, man vit and man heo: to slaughter and dress an animal, a chicken, a duck or a pig, for cooking.

Cụm thường gặp:
mần thịtmần gàmần vịtmần heo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mần + tân ngữmần + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mần

Thí dụ:

Mấy đứa nhỏ nó mới vô mùng và bầy trẻ còn lăng xăng mần gà mần vịt dưới bếp đó!

The little ones have just gone under their mosquito nets, and the young folk are still bustling about in the kitchen killing chickens and ducks!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Trước hết, ta không nên ghê tởm về cái chuyện mần thịt để cúng tế, rồi vội phủ nhận rằng họ không phải là tổ tiên ta.

First of all, we should not be revolted by the practice of slaughtering animals for sacrifice and then rush to deny that they were our ancestors.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Anh không biết rằng em thấy cẩu cưới vợ được như vầy thiếu điều em muốn mần heo ăn mừng!

You have no idea: seeing him married like this, I almost want to kill a pig to celebrate!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Cháu ơi, nó đi theo bà con lên Sài-gòn này mần ăn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mần”

“mần” nghĩa là gì?

Tiếng quê miền Trung, miền Nam nghĩa là làm: làm việc, làm ăn (mần ăn), làm ngơ (mần ngơ); mần thịt, mần gà là làm thịt, giết con vật để ăn.

Cụm từ “mần ăn” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ của làm ăn: làm lụng để kiếm sống, sinh nhai (lo mần ăn, đi xứ khác mần ăn); cũng là buôn bán, công chuyện làm ăn (chuyện mần ăn, nhập vốn vô mần ăn).

“mần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “- Cháu ơi, nó đi theo bà con lên Sài-gòn này mần ăn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.