Mần is a regional colloquial form of làm, meaning to do, make, or work; separately, it can describe skin breaking out in small red spots or patches.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mần` có hai lớp đồng âm phải tách. Phổ biến trong khẩu ngữ vùng, nhất là miền Trung và Nam Bộ, `mần` tương ứng `làm`: thực hiện việc, tạo ra hoặc lao động; không nên gắn độc quyền cho Sài Gòn hay dùng như màu mè trong mọi câu. Ở nét khác, `da mần`/`mần đỏ` nói da nổi nốt hoặc vết đỏ; đây chỉ là mô tả bề mặt, không tự xác định dị ứng, rôm sảy, nhiễm trùng hay bệnh cụ thể. Văn bản trang trọng thường dùng `làm` hoặc mô tả y khoa rõ hơn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dạng khẩu ngữ vùng tương ứng với `làm`, dùng cho việc thực hiện, tạo ra hay lao động tùy bổ ngữ.
🇬🇧 A regional colloquial equivalent of làm: to do, make, carry out, or work depending on the complement.
Ví dụ dùng từ:
Bữa nay chú mần ngoài vườn tới trưa mới nghỉ.
Today he works in the garden until noon before taking a break.
Source: VietLayers editorial exampleMá đang mần mẻ bánh để kịp phiên chợ sáng.
Mom is making a batch of cakes in time for the morning market.
Source: VietLayers editorial exampleViệc này để tui mần cho, anh coi lại phần số liệu nghen.
Let me handle this task; please review the figures.
Source: VietLayers editorial exampleCô hỏi tụi nhỏ đã mần xong bài chưa.
She asks whether the children have finished their work.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cuộc phỏng vấn, bác nói `mần ruộng`; bản chép giữ nguyên rồi chú thích là `làm ruộng`.
In the interview, the farmer says mần ruộng; the transcript keeps it and glosses it as làm ruộng.
Source: VietLayers editorial exampleNgười Sài Gòn hiểu từ mần, nhưng không phải ai cũng dùng nó trong lời nói hằng ngày.
Saigon speakers understand mần, but not everyone uses it in everyday speech.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `make` cho `mần bánh` và `work` cho `mần ngoài đồng` theo từng câu.
The translation uses make for mần bánh and work for mần ngoài đồng according to context.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nói da xuất hiện nhiều nốt hay mảng đỏ; chỉ mô tả biểu hiện nhìn thấy, không phải tên một chẩn đoán.
🇬🇧 Describing skin that has broken out in small red spots or patches, without specifying a diagnosis.
Ví dụ dùng từ:
Sau buổi ngoài nắng, da cổ bé mần đỏ nên người nhà theo dõi và hỏi nhân viên y tế khi cần.
After time in the sun, the child's neck breaks out red, so the family monitors it and seeks medical advice if needed.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `rôm sảy mần cả cổ` tả những nốt đỏ, không đủ để tự chẩn đoán nguyên nhân.
The sentence ‘rôm sảy mần cả cổ’ describes red bumps but is not enough to diagnose the cause.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ hỏi vùng da mần có ngứa, đau hay lan rộng không để đánh giá thêm.
The clinician asks whether the affected red skin itches, hurts, or is spreading for further assessment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Cháu ơi, nó đi theo bà con lên Sài-gòn này mần ăn.”