Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mặn” là gì?

Có vị muối (nêm mặn, nước mặn); món mặn là thức ăn có thịt cá để ăn cơm, đối với chay và ngọt; mặn mà, mặn mòi là có duyên, đậm đà; mặn nồng là tình nghĩa đằm thắm; còn nói mặn với, mặn về là ham thích.

Tiếng Anh: Salty; of food, savoury or made with meat or fish, as opposed to vegetarian or sweet; in man ma and man moi, charming or full of grace; in man nong, deeply affectionate; and, loosely, keen on something.

Cách đọc
mặn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mặn”:

5 nét nghĩa
1có vị muốiăn uống[thường]
A1

🇻🇳 Có vị của muối, hay có nhiều muối: nêm mặn, nước mặn, nước biển mặn chát; đất mặn là đất nhiễm muối, khó trồng trọt.

🇬🇧 Tasting of salt, or containing a lot of it: salty food, salt water, bitterly salty sea water; dat man is salt-affected soil where little will grow.

Cụm thường gặp:
nước mặnmặn chátđất mặnnêm mặn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mặnmặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mặn

Thí dụ:

Tôi cũng như anh đầu bếp nấu cơm, chủ nhà đưa mắm muối biểu phải nêm cho thiệt mặn.

I am like a cook preparing a meal: the master hands over the fish sauce and salt and says to season it good and salty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thảo sặc sục trong tay Hải, nước mắt ứa ra, nước biển mặn chát trôi xuống bụng Thảo.

Thao choked and spluttered in Hai's arms, tears welling up, the bitterly salty sea water going down her throat.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Mấy cây chuối trồng sau nhà cũng chết queo vì đất còn mặn quá.

The banana plants behind the house withered and died too, because the soil was still far too salty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
2món mặn: có thịt cá, đối với chay, ngọtăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Nói thức ăn có thịt cá, nấu để ăn cơm, đối với đồ chay hay đồ ngọt: ăn mặn là ăn thức có thịt cá, không ăn chay; đồ mặn, bánh mặn.

🇬🇧 Of food, savoury or made with meat or fish, as opposed to vegetarian food or sweets: an man is to eat meat and fish rather than keep a vegetarian diet; do man are savoury dishes.

Cụm thường gặp:
ăn mặnđồ mặnmón mặnbánh mặn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mặnmặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mặn

Thí dụ:

Vả Thị-Đằng thì ăn chay trường, còn Thanh-Khải thì ăn mặn, nên mẹ con không bao giờ ăn cơm chung.

Besides, Thi Dang kept a strict vegetarian diet while Thanh Khai ate meat and fish, so mother and son never shared a meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Cô để dẹp đồ ngọt trên bàn, vì phải ăn đồ mặn rồi mới tráng miệng.

She told them to clear the sweets off the table, because the savoury dishes had to be eaten first and the dessert after.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
3mặn mà, mặn mòi: có duyêndung mạo[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong mặn mà, mặn mòi: có duyên, đậm đà, dễ ưa, dù không đẹp lộng lẫy; nói người, dung nhan, cũng nói cảnh vật.

🇬🇧 In man ma and man moi: charming and full of quiet grace, pleasing even without striking beauty; said of people and their looks, and sometimes of scenery.

Cụm thường gặp:
mặn màmặn mòiduyên dáng mặn mà
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mặnmặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mặn

Thí dụ:

Phải, nó đen đúa thiệt, nhưng mà coi mặn mòi, chớ không phải xấu xa gì đó!

Yes, she is dark all right, but she has real charm; she is not ugly at all!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Mặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.

Though a country girl, Ly had a sweet, winning beauty and a kind, lovable nature.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh
4mặn nồng: tình nghĩa đằm thắmtình cảm[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong mặn nồng: nói tình yêu, tình nghĩa đậm đà, đằm thắm, nồng nàn.

🇬🇧 In man nong: of love or devotion, deep, warm and ardent.

Cụm thường gặp:
mặn nồngtình mặn nghĩa nồng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mặnmặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mặn

Thí dụ:

Mà vợ chồng nghèo hẩm hút nuôi nhau, thì tình lại càng mặn nồng, nghĩa lại càng nặng nề hơn.

When a poor couple scrape by and look after each other, their love grows all the warmer and their bond all the deeper.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Tình yêu thì vẫn mặn nồng mà như có một cách ngăn nào như chực đến để chia rẽ hai đứa.

Their love was as warm as ever, yet it was as if some barrier were waiting to come between the two of them.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
5mặn với, mặn về: ham thíchtâm tánh[thân mật]
B2

🇻🇳 Khẩu ngữ: ham thích, để bụng vô một thứ gì; thường dùng với chữ không, như không mặn về, không mặn với.

🇬🇧 Colloquial: keen on or drawn to something; usually in the negative, not much taken with.

Cụm thường gặp:
không mặnmặn với
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mặnmặn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mặn

Thí dụ:

Với lại tánh nó chỉ ưa tiền bạc thôi chớ không mấy mặn về đàn bà con gái.

Besides, he only cares for money; he is not much taken with women.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rồi Tư Hưng tố cáo bao nhiêu sự lơ đễnh của vợ: nào vợ ngủ trưa, nào vợ kho cá ăn mặn đắng, nào vợ lười biếng nuôi heo.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mặn”

“mặn” nghĩa là gì?

Có vị muối (nêm mặn, nước mặn); món mặn là thức ăn có thịt cá để ăn cơm, đối với chay và ngọt; mặn mà, mặn mòi là có duyên, đậm đà; mặn nồng là tình nghĩa đằm thắm; còn nói mặn với, mặn về là ham thích.

“mặn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Rồi Tư Hưng tố cáo bao nhiêu sự lơ đễnh của vợ: nào vợ ngủ trưa, nào vợ kho cá ăn mặn đắng, nào vợ lười biếng nuôi heo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.