Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mần ăn” là gì?

Tiếng Nam Bộ của làm ăn: làm lụng để kiếm sống, sinh nhai (lo mần ăn, đi xứ khác mần ăn); cũng là buôn bán, công chuyện làm ăn (chuyện mần ăn, nhập vốn vô mần ăn).

Tiếng Anh: A Southern form of lam an: to work for a living; also to do business or trade, as in chuyen man an (business matters) and pooling capital to do business together.

Cách đọc
mần ăn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mần ăn”:

2 nét nghĩa
1làm lụng để kiếm sốngsinh kế[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, mần là làm: làm lụng để kiếm sống, sinh nhai, thường hàm ý làm ăn lương thiện; lo mần ăn, đi xứ khác mần ăn, mần ăn sinh sống.

🇬🇧 Southern speech, man being lam (to do): to work for a living, usually implying an honest living; lo man an (to see to earning a living), to go elsewhere to make a living.

Cụm thường gặp:
lo mần ănmần ăn sinh sốngdân mần ănđi mần ăn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mần ăn + tân ngữmần ăn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mần ăn

Thí dụ:

Như vậy làm sao mần ăn sinh sống.

How can anyone make a living like that?

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tía má tôi mới dọn về làng này mần ăn gần năm nay.

My father and mother moved to this village to make a living only about a year ago.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Cháu ơi, nó đi theo bà con lên Sài-gòn này mần ăn.

Oh child, he went with some relatives up to Saigon here to earn a living.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Thôi cháu ở lại mần ăn mạnh giỏi, phát đạt nghen.

Well then, stay here, keep well in your work, and may you prosper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Anh có giỏi thì trốn đi xứ khác mần ăn đi!

If you are so clever, run off somewhere else and make your living there!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ăn cắp chớ mần ăn?

Stealing, you mean, not earning a living?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
2buôn bán, công chuyện làm ănbuôn bán[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Buôn bán, kinh doanh, lo công chuyện làm ăn: chuyện mần ăn, công chuyện mần ăn, nhập vốn vô mần ăn.

🇬🇧 To trade or do business, to see to one's business affairs: chuyen man an (business matters), pooling capital to go into business together.

Cụm thường gặp:
chuyện mần ăncông chuyện mần ănnhập vốn mần ăn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mần ăn + tân ngữmần ăn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mần ăn

Thí dụ:

Ờ, té ra hai chục tíc-kê là để bàn chuyện mần ăn.

Oh, so the twenty tickets were for talking business.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Thằng chồng của nó mắc trông coi công chuyện mần ăn ở trển đâu có bỏ ra được.

Her husband is tied up minding his business up there and cannot get away.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thôi hai đứa mình nhập vốn vô mần ăn nghen cô!

Come on, let the two of us put our money together and go into business!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Cả nhà họp mặt đông đủ thì vui, nấu nướng suốt đêm các món ăn ngon, kể cho nhau nghe chuyện mần ăn của mình ở xa, nhắc lại chuyện ăn Tết ngày xưa của ông bà tổ tiên.

With the whole family gathered it was merry: cooking good dishes all night, telling one another about their business far away, recalling how the forebears celebrated Tet long ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Như vậy làm sao mần ăn sinh sống.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Mẹ gà con vịt
“- Tôi ở đây, mần ăn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“thí dụ như lửa Tết, lửa đêm ba mươi nấu bánh tét, quanh lò lửa lớn ấy có mặt đông đủ cả nhà, ai đi mần ăn xa ở đâu, cũng phải về, đông đủ cả nhà mà đôi khi đông đủ cả họ nữa, vì có những bà con nghèo, không gia đình, không nhà cửa, họ xin hưởng ké sự ấm cúng của bất cứ người nào trong họ mà có được một bếp lửa.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Ta mần ăn lương thiện mà.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mần ăn”

“mần ăn” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ của làm ăn: làm lụng để kiếm sống, sinh nhai (lo mần ăn, đi xứ khác mần ăn); cũng là buôn bán, công chuyện làm ăn (chuyện mần ăn, nhập vốn vô mần ăn).

“mần ăn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Như vậy làm sao mần ăn sinh sống.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.