Nghĩa của “mắm bò hóc” là gì?
Mắm bò hóc là mắm cá nước ngọt ủ muối lên men của người Khmer, tiếng Khmer là prahok, mùi nồng, dùng làm món ăn chánh hay gia vị trong bữa cơm ở Nam Bộ và Campuchia.
Tiếng Anh: Prahok, the Khmer fermented freshwater fish paste, strong smelling and eaten as a main dish or seasoning in the Mekong Delta and Cambodia.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắm bò hóc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mắm làm từ cá nước ngọt ướp muối, ủ lên men theo cách của người Khmer (tiếng Khmer là prahok), mùi rất nồng; bò hóc không có nghĩa là thịt bò.
🇬🇧 A paste made from freshwater fish salted and fermented the Khmer way (prahok in Khmer), with a very strong smell; bo hoc has nothing to do with beef.
Thí dụ:
Dưới bếp, mùi mắm bò hóc xông lên, khó thở.
From the kitchen the smell of prahok rose up, making it hard to breathe.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBấy giờ chủ nhà dọn cơm lên, một bữa ăn sang trọng đối với họ, với món ăn chánh là món mắm bò hóc.
Then the host served the meal, a lavish one by their standards, with prahok as the main dish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpỞ Hậu Giang chúng ta gặp nhiều xóm theo sinh hoạt đặc biệt, dân chúng dùng tiếng Việt tiếng Miên, tiếng Triều Châu, thờ ông bổn, ông tà, ông địa, ăn mắm bò hóc, uống nước trà.
In the Hau Giang region we come across many hamlets with a way of life of their own, where people speak Vietnamese, Khmer and Teochew, worship the guardian spirits, eat prahok and drink tea.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ổng chán ăn mắm bò hóc quá, ổng về.”Câu hỏi thường gặp về “mắm bò hóc”
“mắm bò hóc” nghĩa là gì?
Mắm bò hóc là mắm cá nước ngọt ủ muối lên men của người Khmer, tiếng Khmer là prahok, mùi nồng, dùng làm món ăn chánh hay gia vị trong bữa cơm ở Nam Bộ và Campuchia.
“mắm bò hóc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mơ Thành Người Quang Trung của Duyên Anh: “Ổng chán ăn mắm bò hóc quá, ổng về.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.