Nghĩa của “mái” là gì?
Phần che trên cùng của nhà (mái nhà, mái lá); tóc trên đầu (mái tóc); mái chèo, mái dầm để bơi ghe xuồng; và nói con vật giống cái (gà mái, vịt mái).
Tiếng Anh: A roof; a head of hair, in mai toc; an oar or paddle; and, of animals and birds, female, as in ga mai (hen).
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
mái ngói
Mái nhà lợp bằng ngói, tức là những miếng đất nung xếp chồng lên nhau, khác với mái tôn hay mái lá.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mái”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Phần che trên cùng của căn nhà, cái chòi, để đỡ mưa nắng: mái nhà, mái ngói, mái lá, mái hiên.
🇬🇧 The covering on top of a house or hut that keeps off rain and sun: the roof, as in mai ngoi (a tiled roof) and mai la (a thatched roof).
Thí dụ:
Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.
The rain came pouring down; before long the water ran off the roof with a steady rushing noise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMột mái nhà bằng đưng che đậy một khoảng lề rộng cỡ ba thước và sâu hai thước.
A roof of sedge covered a stretch of pavement about three metres wide and two metres deep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBa Lành vẫn còn lui cui xốc mớ lá dừa lên mái chòi cao cỡ ngực một người đứng.
Ba Lanh was still busily heaving the coconut fronds onto the roof of the hut, which stood about chest high on a man.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm🇻🇳 Trong mái tóc, mái đầu: cả khối tóc trên đầu người, thường dùng khi tả tóc dài, tóc xõa, tóc cúp.
🇬🇧 In mai toc and mai dau: the whole head of hair, used especially when describing long, loose or bobbed hair.
Thí dụ:
Cô bùng thụng gương mặt, rồi ngoe ngỏay bỏ đi lại đứng soi kiếng mà uốn mái tóc.
She pulled a sulky face, then flounced off to stand in front of the mirror and curl her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.
She sat minding the till, looking lovely with her loose hair, tousled with great care.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBàn tay nâng niu mái tóc dài óng mướt, Phượng nghĩ rằng mình vẫn còn tuổi trẻ.
Stroking her long, glossy hair, Phuong thought that she was still young.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa🇻🇳 Cây chèo, cây dầm dùng khua nước cho ghe xuồng chạy: mái chèo, mái dầm; lơi mái chèo là chèo chậm lại.
🇬🇧 The oar or paddle used to move a boat through the water; loi mai cheo is to ease off rowing.
Thí dụ:
Con Bảy cũng lơi mái chèo.
Bay eased off on her oar as well.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNước cạn dần, hai mái chèo đụng vào bờ.
The water grew shallower and the two oars struck the bank.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn🇻🇳 Nói về gà, vịt, chim và nhiều con vật khác: thuộc giống cái, đối với trống; gà mái, vịt mái, con trống con mái.
🇬🇧 Of chickens, ducks, birds and many other animals: female, as opposed to trong (male); ga mai is a hen and vit mai a female duck.
Thí dụ:
Nó nói nhờ chú điềm-chỉ nên nó mới biết vô nài một con vịt mái đặng nuôi.
He said it was thanks to his uncle's tip that he knew to go in and ask for a female duck to raise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợSau đó, chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp.
After that, the male and the female bird took turns sitting on the eggs.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bên gốc cây mù u có ngôi miếu cổ dựng lên không biết từ đời nào, mái ngói rong rêu, mấy cây cột bị mọt ăn sắp ngã quỵ xuống.”Câu hỏi thường gặp về “mái”
“mái” nghĩa là gì?
Phần che trên cùng của nhà (mái nhà, mái lá); tóc trên đầu (mái tóc); mái chèo, mái dầm để bơi ghe xuồng; và nói con vật giống cái (gà mái, vịt mái).
Cụm từ “mái ngói” nghĩa là gì?
Mái nhà lợp bằng ngói, tức là những miếng đất nung xếp chồng lên nhau, khác với mái tôn hay mái lá.
“mái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Bên gốc cây mù u có ngôi miếu cổ dựng lên không biết từ đời nào, mái ngói rong rêu, mấy cây cột bị mọt ăn sắp ngã quỵ xuống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.