Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phần che trên cùng của căn nhà, lợp bằng lá, tranh, đưng hay ngói; cũng dùng để chỉ căn nhà, chỗ ở.

Tiếng Anh: The top covering of a house, thatched with leaves, grass or reeds, or tiled; also used for the house itself, a place to live.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mái nhà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phần che trên cùng của căn nhà, lợp bằng lá, tranh, đưng hay ngói; cũng dùng để chỉ căn nhà, chỗ ở.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phần che trên cùng của nhàđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mái là phần che trên đầu; mái nhà là cái che trên cùng của căn nhà, chỗ mưa rơi, chim hót, trăng soi. Trong kho văn Nam Bộ mái nhà hay hiện ra trong cảnh mưa: nước trên mái nhà đổ xuống, hột mưa đổ trên mái nhà; người nằm buồn cũng hay ngó lên mái nhà. Từ cái mái, người ta nói luôn cả căn nhà: thấy xa xa một mái nhà, một mái nhà cũ kỹ để tạm trú, và sống chung dưới một mái nhà là ở chung một nhà.

🇬🇧 The first word is a covering overhead; the phrase is the topmost covering of a house, where rain falls, birds sing and moonlight lands. In the Southern corpus it often appears in rain scenes, water pouring off the roof, drops pattering on it, and a person lying low in spirits stares up at it. From the roof people also mean the whole house, a roof glimpsed far off, an old roof to shelter under for the night, and living under one roof means sharing a home.

Thí dụ:

Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.

The rain came pelting down; before long the water off the roof was pouring down with a steady roar.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Một mái nhà bằng đưng che đậy một khoảng lề rộng cỡ ba thước và sâu hai thước.

A roof of dung sedge covered a stretch of pavement about three meters wide and two meters deep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Kìa, qua rặng cây có một mái nhà cũ kỹ, đó là mái nhà chúng ta tạm trú đêm nay.

Look, past the row of trees there is an old roof; that is the roof we will shelter under tonight.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Qua một lũy tre xanh, chúng thấy xa xa một mái nhà ai nhô lên giữa vùng cây rậm.

Past a hedge of green bamboo, they saw far off someone's roof rising from among thick trees.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Mái nhà gần sập phía trước được tu bổ, vách tường có treo tranh ảnh đường xa xứ lạ.

The front of the roof, nearly caving in, had been repaired, and on the walls hung pictures of faraway roads and strange lands.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Trời nổi dông thổi lá cây sau vườn nghe lào-xào rồi hột mưa rúc-rắc đổ trên mái nhà.

A storm blew up, the leaves in the back garden rustled, then raindrops pattered down on the roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán

Quỳnh Như cười mấy tiếng như tiếng chim hót trên mái nhà mỗi buổi sáng.

Quynh Nhu laughed a few times, like birds singing on the rooftop every morning.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cô Xuyến đóng cửa rồi lại kéo gối mà nằm, tay gác tay ngang qua trán, mắt ngó lên mái nhà.

Xuyen shut the door, pulled over a pillow and lay down, one arm across her forehead, eyes gazing up at the roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Hai ngày sống chung với Hồng dưới một mái nhà giúp chàng biết chắc như vậy.

Two days of living with Hong under one roof helped him know that for certain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Đột nhiên rồi mưa dừng lại ở một khoảng không trên những mái nhà bên kia khu phố.

Suddenly the rain stopped in an empty patch of sky above the rooftops on the far side of the block.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trời mưa tới ào ào; cách chẳng bao lâu nước trên mái nhà đổ xuống nghe rôn rổn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 19-Quyển thứ 6- Ân tình vẹn vẽ
“Một mái nhà bằng đưng che đậy một khoảng lề rộng cỡ ba thước và sâu hai thước.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Hộp răng của người kỹ-nữ Huế
“Kìa, qua rặng cây có một mái nhà cũ kỹ, đó là mái nhà chúng ta tạm trú đêm nay.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
“Qua một lũy tre xanh, chúng thấy xa xa một mái nhà ai nhô lên giữa vùng cây rậm.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 4. Đêm đồng quê
“Mái nhà gần sập phía trước được tu bổ, vách tường có treo tranh ảnh đường xa xứ lạ.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
“Trời nổi dông thổi lá cây sau vườn nghe lào-xào rồi hột mưa rúc-rắc đổ trên mái nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 14
“Quỳnh Như cười mấy tiếng như tiếng chim hót trên mái nhà mỗi buổi sáng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Cô Xuyến đóng cửa rồi lại kéo gối mà nằm, tay gác tay ngang qua trán, mắt ngó lên mái nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 4