Mái nhà lợp bằng ngói, tức là những miếng đất nung xếp chồng lên nhau, khác với mái tôn hay mái lá.
Tiếng Anh: A roof covered with tiles, overlapping pieces of fired clay, as opposed to a tin or thatched roof.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mái nhà lợp bằng ngói, tức là những miếng đất nung xếp chồng lên nhau, khác với mái tôn hay mái lá.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mái là phần che phía trên nhà, ngói là miếng đất nung dùng để lợp. Mái ngói là mái lợp ngói, bền hơn mái lá. Trong kho văn Nam Bộ mái ngói hay có màu: đỏ, đen đúa, đóng rêu, rong rêu, vì mái ngói lâu năm thì rêu mọc; miễu, miếu cổ đều có mái ngói. Mái ngói cũng là chỗ nghe mưa rơi, mưa gõ, chim gù, và có khi là chỗ người ta chuyền qua hay đụng đầu.
🇬🇧 The first word is the covering over a house, the second a piece of fired clay used for roofing. Together they name a tiled roof, sturdier than thatch. In the Southern corpus tiled roofs often have a color: red, dark and grimy, mossy, since moss grows on an old tiled roof; shrines and old temples have them. A tiled roof is also where one hears rain falling and tapping and pigeons cooing, and at times where someone crosses over or bumps a head.
Thí dụ:
Vả nếu nằm trên giường thì ngồi dậy là đụng đầu với mái ngói, bất tiện lắm.
Besides, if one slept on a bed, sitting up would mean bumping one's head on the tiled roof, which was very inconvenient.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNó nhai lá cứ nghe rào rào như mưa rơi trên mái ngói hay nghe gió trộn lá trên cây.
It chewed the leaves with a steady rustling like rain falling on a tiled roof or wind tossing the leaves in a tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐêm nay, tôi lại thấy nhớ vu vơ, buồn man mác theo những giọt mưa gõ trên mái ngói.
Tonight I again feel a vague longing and a diffuse sadness, following the raindrops tapping on the tiled roof.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTừ đây Lũy thấy được những ngôi nhà bên kia có vườn hoa, mái ngói đỏ.
From here Luy could see the houses on the other side with flower gardens and red tiled roofs.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNgôi nhà với mái ngói đỏ, tường vôi, cửa sổ màu xanh.
The house with its red tiled roof, whitewashed walls and green windows.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMái ngói tuy đóng rêu đen nhưng vẫn giữ dáng điệu cong cong.
Though the tiled roof was covered in black moss, it still kept its gently curving shape.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThọ nghĩ như vậy nhưng không chú ý đến sự đó nữa, khi chàng vừa nghe tiếng chim bồ câu gụ trên mái ngói nhà mình.
Tho thought so but paid it no more attention when he heard pigeons cooing on the tiled roof of his house.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMiễu hiện ra với mái ngói đen đúa.
The shrine came into view with its dark, grimy tiled roof.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBên gốc cây mù u có ngôi miếu cổ dựng lên không biết từ đời nào, mái ngói rong rêu, mấy cây cột bị mọt ăn sắp ngã quỵ xuống.
By the foot of the mu u tree stood an old shrine built who knows when, its tiled roof covered in moss, its pillars eaten by woodworm and about to collapse.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThiếu nữ đu mình lên một nhành cây rồi chuyền qua mái ngói.
The young woman swung herself up onto a branch and then crossed over onto the tiled roof.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả nếu nằm trên giường thì ngồi dậy là đụng đầu với mái ngói, bất tiện lắm.”“Nó nhai lá cứ nghe rào rào như mưa rơi trên mái ngói hay nghe gió trộn lá trên cây.”“Đêm nay, tôi lại thấy nhớ vu vơ, buồn man mác theo những giọt mưa gõ trên mái ngói.”“Từ đây Lũy thấy được những ngôi nhà bên kia có vườn hoa, mái ngói đỏ.”“Ngôi nhà với mái ngói đỏ, tường vôi, cửa sổ màu xanh.”“Mái ngói tuy đóng rêu đen nhưng vẫn giữ dáng điệu cong cong.”“Thọ nghĩ như vậy nhưng không chú ý đến sự đó nữa, khi chàng vừa nghe tiếng chim bồ câu gụ trên mái ngói nhà mình.”“Miễu hiện ra với mái ngói đen đúa.”