Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái đầu người nhìn cùng với mái tóc phủ trên đó; trong văn hay dùng để chỉ chính con người, nhứt là người còn trẻ.

Tiếng Anh: A person's head seen together with the hair covering it; in writing it often stands for the person, especially a young one.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mái đầu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái đầu người nhìn cùng với mái tóc phủ trên đó; trong văn hay dùng để chỉ chính con người, nhứt là người còn trẻ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái đầu, con người (lối văn)đời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Mái là phần che phía trên, như mái nhà; mái đầu là cái đầu với mái tóc phủ lên. Chữ nầy nghe văn, ít dùng trong lời nói thường. Trong kho văn Nam Bộ nó hay dùng để đếm người: hai ba mái đầu, hai mái đầu, đôi mái đầu. Mái đầu xanh là đầu tóc còn xanh, tức người còn trẻ, tuổi học trò, tuổi thiếu niên. Có khi nó chỉ cái đầu thiệt, như mái đầu nghiêng qua phía cửa.

🇬🇧 The first word is the covering on top, as in a roof; the phrase is the head with its hair over it. It sounds literary and is rare in everyday speech. In the Southern corpus it is often used to count people: two or three heads, a pair of heads. A green head is one whose hair is still dark, meaning a young person of school age. Sometimes it simply means the head itself, as when a head tilts toward the window.

Thí dụ:

Hai ba mái đầu thập thò sau tấm màn cửa, và cô bé đang lè lưỡi ra trêu tôi.

Two or three heads peeked in and out from behind the door curtain, and the little girl was sticking her tongue out to tease me.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Quanh hai bà mẹ ấy, hai mái đầu xanh, hai trái tim non cùng đập trong một nhịp.

Around those two mothers, two young heads, two tender hearts beat to the same rhythm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Mái đầu hơi nghiêng nghiêng qua phía thành cửa, đôi mắt bồ câu xinh xắn nhìn xuống đường.

The head tilted slightly toward the window frame, and a pair of lovely dove-like eyes looked down at the street.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Làm thế nào cho Mai tìm lại được nguồn sống vui tươi như bao nhiêu mái đầu xanh khác ở học đường?

How could Mai find again the joyful spring of life, like so many other young heads at school?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Đôi mái đầu xanh ấy đã thắng trận cuối cùng với thuyết "Gieo nhân lành, gặt quả tốt" của nhà Phật.

That pair of young heads had won the final round with the Buddhist teaching "Sow good seeds, reap good fruit."

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai ba mái đầu thập thò sau tấm màn cửa, và cô bé đang lè lưỡi ra trêu tôi.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
“Quanh hai bà mẹ ấy, hai mái đầu xanh, hai trái tim non cùng đập trong một nhịp.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 17
“Mái đầu hơi nghiêng nghiêng qua phía thành cửa, đôi mắt bồ câu xinh xắn nhìn xuống đường.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Làm thế nào cho Mai tìm lại được nguồn sống vui tươi như bao nhiêu mái đầu xanh khác ở học đường?”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Đôi mái đầu xanh ấy đã thắng trận cuối cùng với thuyết "Gieo nhân lành, gặt quả tốt" của nhà Phật.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh