Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mái-chín” là gì?

Mái-chín là chức danh cũ ở Sài Gòn, Chợ Lớn, chỉ người Hoa đứng làm đại diện, lo việc mua bán, giao thiệp cho một hãng buôn hay hãng tàu; văn cũ hay gọi chú mái-chín.

Tiếng Anh: An old Saigon and Cholon title for a Chinese comprador who handled trade and dealings with customers for a trading house or shipping firm.

Cách đọc
mái-chín(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mái-chín”:

1 nét nghĩa
1người đại diện, lo mua bán cho hãng buôn, hãng tàuthương mại xưa[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Người Hoa làm đại diện cho một hãng buôn hay hãng tàu ở Sài Gòn, Chợ Lớn xưa, lo mua bán, xem xét hàng hóa và giao thiệp với khách; thường giàu có nên trong văn hay được nhắc kèm nhà lầu, xe hơi. Văn cũ gọi chú mái-chín, hay ghép với tên riêng như mái-chín Dãnh, mái-chín Sen.

🇬🇧 A Chinese agent acting for a trading house or shipping firm in old Saigon and Cholon, handling buying and selling, checking goods and dealing with customers; usually well off, so stories often mention his townhouse and motorcar. Older writing says chu mai-chin, or joins it to a personal name, as in mai-chin Danh or mai-chin Sen.

Cụm thường gặp:
chú mái-chínlàm mái-chínmái-chín hãng tàu
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + mái-chíntrở thành / làm + mái-chínmái-chín + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.

There was a Chinese resident who worked as comprador for a ferry line; he lived in a townhouse on Kinh Lap street and often came over to the mat-weavers' quarter to check the goods on the boats.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Mái-Chín Cúng ăn cơm với vợ Việt-Nam, thế nào cũng có uống rượu chút đỉnh.

Comprador Cung dined with his Vietnamese wife, and there was bound to be a little drinking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Nó có chồng Mái-Chín-Ngánh làm nghề thầu khoán.

She had a husband, the comprador Nganh, who worked as a contractor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Hôm ấy thình lình gặp mái-chín Dãnh trước nhà băng Chartered.

That day he suddenly ran into the comprador Danh in front of the Chartered Bank.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hồi chiều mấy thầy trong hãng nghe ông chủ hỏi thì nín khe hết, để một mình mái-chín Sen xin đóng thế chưn 5 ngàn đặng lấy rượu bán.

This afternoon, when the boss asked, the clerks in the firm all kept quiet, leaving comprador Sen alone to offer a five thousand deposit so he could take the liquor to sell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Hồi chiều mấy thầy trong hãng nghe ông chủ hỏi thì nín khe hết, để một mình mái-chín Sen xin đóng thế chưn 5 ngàn đặng lấy rượu bán.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mái-chín”

“mái-chín” nghĩa là gì?

Mái-chín là chức danh cũ ở Sài Gòn, Chợ Lớn, chỉ người Hoa đứng làm đại diện, lo việc mua bán, giao thiệp cho một hãng buôn hay hãng tàu; văn cũ hay gọi chú mái-chín.

“mái-chín” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.