Mái-chín is an old Saigon–Chợ Lớn occupational title for a commercial agent or intermediary serving a shipping or trading firm, handling customer relations, sales, and sometimes cargo or passenger arrangements.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mái-chín là chức danh nghề nghiệp cũ ở Sài Gòn–Chợ Lớn, chỉ người đại diện, môi giới hoặc quản lý một phần việc mua bán cho hãng buôn hay hãng tàu; tùy cơ sở, người ấy có thể giao thiệp với khách, lo hàng hóa, bán vé hoặc sắp xếp chuyên chở. Chú giải văn bản nối từ với âm Triều Châu mái chíng và các dạng mãi tấn/mãi tiến 買進, đồng thời so sánh mãi biện/mại bản; đường vay này được ghi probable chứ không biến thành phép thay chữ chắc chắn. Mái-chín không mặc nhiên là chủ hãng, người giàu, một sắc tộc cố định hoặc người có toàn quyền với tàu và hàng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người thay mặt một hãng lo giao dịch với khách, mua bán và, tùy nơi, việc hàng hóa, vé hoặc chuyên chở.
🇬🇧 A historical commercial representative or intermediary for a trading or shipping firm, with duties varying by company.
Ví dụ dùng từ:
Chú làm mái-chín cho hãng tàu đò, ngày nào cũng xuống bến coi việc giao hàng.
He works as a commercial agent for the ferry company and visits the wharf daily to oversee deliveries.
Source: VietLayers editorial example“Ông mái-chín dặn khách đem giấy nhận hàng tới văn phòng hãng trước buổi trưa.”
“The firm's agent asks customers to bring their delivery papers to the office before noon.”
Source: VietLayers editorial exampleMái-chín của hãng buôn đứng ra giao thiệp với khách, còn giá bán phải theo quyết định của chủ hãng.
The trading firm's intermediary deals with customers, while sale prices remain subject to the owner's decision.
Source: VietLayers editorial exampleTrong hãng tàu này, mái-chín còn lo sắp chỗ chở hàng và kiểm lại danh sách khách.
At this shipping company, the agent also arranges cargo space and checks the passenger list.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ chữ mái-chín rồi chú thích là commercial agent in old Saigon.
The translator preserves mái-chín and glosses it as a commercial agent in old Saigon.
Source: VietLayers editorial exampleGọi ai là mái-chín chỉ nêu vai nghề trong hãng, không chứng minh người ấy sở hữu chiếc tàu.
Calling someone a mái-chín identifies a role in the firm and does not prove ownership of the vessel.
Source: VietLayers editorial exampleMột mái-chín có thể lo bán vé ở hãng này nhưng chuyên về khách hàng ở hãng khác.
A mái-chín may handle ticketing at one firm but specialize in customer relations at another.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thuyết đặt mái-chín giữa xóm buôn bán Chợ Lớn để gợi đúng không khí nghề nghiệp đương thời.
The novel places the mái-chín in a Chợ Lớn trading neighborhood to evoke its period commercial setting.
Source: VietLayers editorial exampleDạng mái-chín phản ánh tiếp xúc ngôn ngữ trong thương mại, nhưng nguồn hiện có chưa cho phép áp một tự dạng Hoa văn duy nhất.
The form mái-chín reflects language contact in commerce, but current evidence does not justify imposing one exclusive Chinese spelling.
Source: VietLayers editorial exampleChức mái-chín đã thuộc lịch sử, nên hồ sơ hiện đại phải ghi đúng tên nghề pháp lý đang dùng thay vì phục hồi tên cũ.
The role of mái-chín is historical, so modern records should use the current legal job title rather than revive the old label.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.”
“Hồi chiều mấy thầy trong hãng nghe ông chủ hỏi thì nín khe hết, để một mình mái-chín Sen xin đóng thế chưn 5 ngàn đặng lấy rượu bán.”