Để cho người hay vật nào đó tha hồ làm một việc, muốn làm bao nhiêu thì làm, không ai cản.
Tiếng Anh: To let someone or something do a thing freely, as much as they like, with nobody stopping them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để cho người hay vật nào đó tha hồ làm một việc, muốn làm bao nhiêu thì làm, không ai cản.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặc sức là tha hồ, cứ để sức mình làm tới đâu thì tới. Thêm chữ cho thì cụm nầy chỉ ra ai được tha hồ: mặc sức cho má kiểm soát, mặc sức cho khách hút, mặc sức cho thiên hạ nhìn. Sau cho là người hay vật, rồi tới động từ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau để, hay nằm ở vế sau của câu, sau khi đã nói cái gì làm cho việc đó được tự do. Có khi người nói rộng rãi, có khi người nói đành chịu hay không thèm để ý, như để mặc sức cho thiên hạ nhìn theo. Gần nghĩa với mặc sức mà và tha hồ.
🇬🇧 The first two words mean freely, to one's heart's content, and the last word names who gets that freedom: letting Mother check up as she likes, letting guests smoke all they want, letting people stare. After it comes a person or thing and then a verb. In the Southern corpus it often follows the word for to let, or sits in the second half of a sentence after whatever makes the freedom possible has been named. Sometimes the speaker is being generous, sometimes resigned or simply unconcerned, as when people are left to stare all they like. It is close to the same phrase with a linking word before a verb, and to the common word for as much as one pleases.
Thí dụ:
Hai cô ái ngại hết sức, nhưng không dám nói chi hết, để mặc sức cho bà nhìn.
The two young women felt terribly awkward but dared not say a word, and let the lady look at them as long as she liked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVào những lúc ấy, mặc sức cho chúng đưa ra những câu hỏi hiểm hóc để thử sức thầy.
At such times they were free to fire off all the tricky questions they liked to test their teacher.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCó lẽ rồi con sẽ rước má với em xuống ở với con rồi chừng đó mặc sức cho má kiểm soát con.
Maybe I will bring you and my little sister down to live with me, Mom, and then you can keep an eye on me as much as you like.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi có mua một hộp thuốc lớn, mặc sức cho khách hút.
I bought a big box of cigarettes so the guests could smoke as many as they wanted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCây cối còn lùn bân mặc sức cho nắng đổ xuống vườn, cái thứ nắng hè buồn một nỗi buồn tẻ và chết như nỗi buồn nơi sa mạc.
The trees were still low and stunted, leaving the sun free to pour down on the garden, that summer sunlight sad with a dull, lifeless sadness like the sadness of a desert.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCả ba lại leo lên chiếc xe đỏ rằn ri của Hùng rồi mặc sức cho thiên hạ nhìn theo, họ cứ nói cười xem như họ đang ở trong cảnh tận thế, không cần ai chú ý đến họ.
The three of them climbed back into Hung's streaked red car and let people stare after them all they liked; they kept talking and laughing as if the world were ending and nobody needed to notice them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai cô ái ngại hết sức, nhưng không dám nói chi hết, để mặc sức cho bà nhìn.”“Vào những lúc ấy, mặc sức cho chúng đưa ra những câu hỏi hiểm hóc để thử sức thầy.”“Có lẽ rồi con sẽ rước má với em xuống ở với con rồi chừng đó mặc sức cho má kiểm soát con.”“Tôi có mua một hộp thuốc lớn, mặc sức cho khách hút.”“Cây cối còn lùn bân mặc sức cho nắng đổ xuống vườn, cái thứ nắng hè buồn một nỗi buồn tẻ và chết như nỗi buồn nơi sa mạc.”“Cả ba lại leo lên chiếc xe đỏ rằn ri của Hùng rồi mặc sức cho thiên hạ nhìn theo, họ cứ nói cười xem như họ đang ở trong cảnh tận thế, không cần ai chú ý đến họ.”