Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bị người khác gạt, sa vô cái bẫy hay cái kế người ta bày sẵn mà không hay.

Tiếng Anh: To be tricked, falling into a trap or scheme someone has laid without realizing it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mắc mưu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bị người khác gạt, sa vô cái bẫy hay cái kế người ta bày sẵn mà không hay.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bị gạt, sa bẫyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Mắc là vướng vô, không thoát ra được, như mắc lưới, mắc bẫy; mưu là cái kế người ta tính sẵn. Mắc mưu là vướng vô cái kế của người khác. Kho văn hay nói rõ ai bày mưu ngay sau cụm nầy: mắc mưu mèo, mắc mưu kẻ gian, mắc mưu quân khốn khiếp, mắc mưu nó, mắc mưu họ. Nó thường đi với đã, rồi, biết để nói lúc người ta nhận ra mình bị gạt thì đã trễ, hay với đừng, không, làm sao để nói người khôn không sa vô bẫy.

🇬🇧 Mac means to get caught and be unable to escape, as in a net or a snare, and muu is a scheme someone has worked out, so mac muu is to be caught in another person's scheme. The corpus usually names the schemer right after the phrase: the cat's trick, a crook's trick, that wretch's trick, their trick. It often comes with already or realize, for the moment someone sees too late that they have been fooled, or with do not, did not and how could, for the wise who refuse to fall into the trap.

Thí dụ:

Nửa tinh nửa nghi, thầy không dám quyết đoán, sợ đoán lầm mà mắc mưu kẻ gian.

Half believing and half doubting, he did not dare to decide, afraid of guessing wrong and falling for a crook's trick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Tất nhiên là cọp đồng ý, tưởng mình sẽ thắng được, chớ không dè mắc mưu mèo.

Naturally the tiger agreed, thinking it would win, never suspecting it had fallen for the cat's trick.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mình đã mắc mưu quân khốn khiếp rồi bây giờ còn ở đây làm gì?

We have already fallen for that wretch's trick, so why stay here now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nó cho dì chùm ruột với một dụng ý, dì đừng có mắc mưu nó.

That kid gave you those star gooseberries with a motive, auntie, so do not fall for the trick.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Chắc chúng đã biết mình bị mắc mưu vì không thể nào đựng nước trong một cái rổ bằng tre đan cho được.

They must have realized they had been tricked, since there is no way to carry water in a woven bamboo basket.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Nhưng thằng bé Ngàn không mắc mưu vị thần.

But the boy Ngan did not fall for the god's trick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tôi ngu dại, sợ cọp, nên mắc mưu nó!

I was foolish and afraid of the tiger, so I fell for its trick!

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tôi mà làm sao mắc mưu họ được!

How could someone like me ever fall for their tricks!

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nửa tinh nửa nghi, thầy không dám quyết đoán, sợ đoán lầm mà mắc mưu kẻ gian.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 19
“Tất nhiên là cọp đồng ý, tưởng mình sẽ thắng được, chớ không dè mắc mưu mèo.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao cọp ghét mèo
“Mình đã mắc mưu quân khốn khiếp rồi bây giờ còn ở đây làm gì?”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 4
“Nó cho dì chùm ruột với một dụng ý, dì đừng có mắc mưu nó.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1
“Chắc chúng đã biết mình bị mắc mưu vì không thể nào đựng nước trong một cái rổ bằng tre đan cho được.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
“Nhưng thằng bé Ngàn không mắc mưu vị thần.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Tôi ngu dại, sợ cọp, nên mắc mưu nó!”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Tôi mà làm sao mắc mưu họ được!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin