Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắc gút” là gì?

bị hoặc được chẩn đoán mắc bệnh gút

Tiếng Anh: Mắc gút means to have gout, an inflammatory joint disease associated with urate crystal deposition; it should describe a confirmed condition, not a diagnosis guessed from one symptom or a high urate result alone.

Cách đọc
mắc gút(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Mắc gút nghĩa là bị bệnh gút, thường dịch tự nhiên là have gout hoặc be diagnosed with gout, không phải catch gout như bệnh lây. Đây là tên tình trạng y khoa, không phải nghĩa dây bị thắt gút. Một khớp đau, chế độ ăn, giới tính, tuổi hoặc urate máu cao riêng lẻ chưa đủ để người không chuyên khẳng định ai mắc gút; nguồn chuyên môn nêu chẩn đoán dựa vào thăm khám, triệu chứng và khi cần các xét nghiệm thích hợp, đồng thời không phải ai có urate cao cũng mắc bệnh. Mục từ không đưa lời khuyên dùng thuốc hay quy lỗi cho thức ăn, bia rượu hoặc lối sống. Chưa có chứng tích Hán Nôm trực tiếp cho toàn tổ hợp.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc gút”:

1 nét nghĩa
1bị hoặc được chẩn đoán mắc bệnh gútY khoa, cơ xương khớp[thường]
B1

🇻🇳 Có bệnh gút, một bệnh viêm khớp liên quan sự lắng đọng tinh thể urate; cách dùng đáng tin cậy cần dựa vào xác nhận y khoa thay vì phỏng đoán.

🇬🇧 To have gout, an inflammatory joint disease associated with urate crystal deposition, preferably used on the basis of medical confirmation rather than guesswork.

Cụm thường gặp:
được chẩn đoán mắc gútnguy cơ mắc gútngười mắc gútđã mắc gút
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mắc gútđược chẩn đoán/xác nhận + mắc gútnguy cơ + mắc gút

Thí dụ:

Bác sĩ kết luận chú mắc gút sau khi khám và đối chiếu các xét nghiệm cần thiết.

The doctor concludes that he has gout after an examination and review of the necessary tests.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị chỉ nói ba mình mắc gút khi hồ sơ khám đã ghi rõ chẩn đoán.

She says her father has gout only after the medical record clearly states the diagnosis.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Urate máu cao có thể làm tăng nguy cơ mắc gút, nhưng không phải ai có chỉ số cao cũng mắc bệnh.

High blood urate may increase the risk of gout, but not everyone with a high level has the disease.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đau ngón chân cái chưa đủ để tự nhận mình mắc gút vì nhiều tình trạng khác cũng có thể gây đau.

Pain in the big toe alone is not enough to conclude that you have gout because many other conditions can also cause pain.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người mắc gút trong buổi tư vấn được bác sĩ giải thích kế hoạch theo dõi riêng, chớ không dùng toa của người khác.

During the consultation, the patient with gout receives an individualized monitoring plan instead of using someone else's prescription.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh mắc gút đã lâu nhưng vẫn không muốn bệnh ấy trở thành cách duy nhất người ta nhìn mình.

He has had gout for years but does not want the condition to become the only way people see him.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bài báo không nên viết ai uống bia cũng sẽ mắc gút, vì nguy cơ không phải là chẩn đoán chắc chắn.

The article should not say that everyone who drinks beer will get gout, because a risk factor is not a certain diagnosis.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô hỏi bác sĩ liệu tiền sử gia đình có làm mình dễ mắc gút hơn hay không.

She asks the doctor whether family history may make her more likely to develop gout.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong tiếng Anh tự nhiên, mắc gút thường là have gout, không phải catch gout.

In natural English, mắc gút is usually have gout, not catch gout.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hồ sơ ghi ông mắc gút kèm ngày chẩn đoán, chứ không suy bệnh chỉ từ tuổi tác.

The record states that he has gout and gives the diagnosis date instead of inferring the disease from age alone.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắc gút”

“mắc gút” nghĩa là gì?

bị hoặc được chẩn đoán mắc bệnh gút

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.