Nghĩa của “mắc đền” là gì?
Mắc đền là cách nói Nam Bộ về việc phải đền, phải bồi cho người khác vì làm hư, làm mất hay gây thiệt hại; trong lời nói đùa, người ta cũng nói mắc đền ai để bắt người đó chịu trách nhiệm.
Tiếng Anh: A Southern expression for having to pay back or make good a loss one caused; said playfully, it also means holding someone else to account for it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc đền”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phải đền bù, bồi thường cho người khác vì mình làm hư, làm mất hay gây thiệt hại; hay đi trong cặp mắc đền mắc bồi.
🇬🇧 To have to pay for or make good a loss one has caused, breaking or losing something; often paired as mac den mac boi.
Thí dụ:
Ai mắc đền mắc bồi gì đâu mà chưa gì mầy chối leo lẻo hổng biết!
Nobody is asking anyone to pay for anything, so why are you already denying it so glibly!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu🇻🇳 Nói trong lời đùa, người nói mắc đền người kia tức là bắt người đó chịu trách nhiệm, phải đền cho mình nếu có chuyện không may.
🇬🇧 Said jokingly: the speaker holds the other person responsible and will make them pay if something goes wrong.
Thí dụ:
Nếu tôi thi rớt, tôi mắc đền thầy cho thầy coi
If I fail the exam, I'll hold you to account for it, you'll see
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCâu hỏi thường gặp về “mắc đền”
“mắc đền” nghĩa là gì?
Mắc đền là cách nói Nam Bộ về việc phải đền, phải bồi cho người khác vì làm hư, làm mất hay gây thiệt hại; trong lời nói đùa, người ta cũng nói mắc đền ai để bắt người đó chịu trách nhiệm.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.