Giải nghĩa nhanh:

A Southern colloquial expression meaning to have to pay for, replace, or otherwise compensate for something one has damaged, lost, or caused harm to.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mắc đền(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mắc đền` là cách nói quen trong Nam Bộ về việc một người bị yêu cầu hoặc thấy mình phải bồi hoàn vì làm hư, làm mất hay gây thiệt hại. Tùy vật và cách khắc phục, có thể dịch `have to pay for`, `have to replace` hoặc `be liable to compensate`. Trong chuyện thường ngày, câu `làm bể thì mắc đền` mới nêu một yêu cầu hoặc hệ quả mà người nói đặt ra; nó không tự chứng minh ai có lỗi, mức thiệt hại bao nhiêu hay trách nhiệm pháp lý đã được xác lập. Phải phân biệt với `đền` là công trình thờ tự trong chuỗi đồng âm. Chưa có chứng tích Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn tổ hợp nên tab chữ giữ rỗng đã kiểm chứng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phải trả, thay hoặc bồi hoàn vì làm hư, mất hay gây thiệt hạiBồi hoàn trong đời sống[regional]
B1

🇻🇳 Bị yêu cầu hoặc nhận trách nhiệm trả tiền, thay vật hay có cách bù đắp tương xứng sau một tổn thất cụ thể.

🇬🇧 To have to pay for, replace, or compensate for a specific item lost or damaged or for harm caused.

Grammar Patterns:
làm + hư/mất/bể + vật + thì + mắc đềnchủ thể + mắc đền + vật/khoản

Ví dụ dùng từ:

Thằng nhỏ ôm trái banh sát ngực, sợ sút trúng cửa kiếng rồi mắc đền.

The boy holds the ball close, afraid that he will break a window and have to pay for it.

Source: VietLayers editorial example

Cô chủ nói nếu làm mất chìa khóa phòng thì khách mắc đền đúng chi phí làm lại.

The owner says that if guests lose the room key, they must cover the actual replacement cost.

Source: VietLayers editorial example

Anh nhận sửa cái máy bị mình làm rớt, chớ không đợi người ta nhắc mắc đền.

He offers to repair the machine he dropped instead of waiting to be told to compensate for it.

Source: VietLayers editorial example

Bé hỏi má: ‘Con lỡ làm bể cái ly này có mắc đền không má?’

The child asks his mother, ‘Do I have to pay for this glass I accidentally broke?’

Source: VietLayers editorial example

Tiệm kiểm tra camera trước khi nói người giao hàng phải mắc đền kiện hàng móp.

The shop checks the camera footage before saying the courier must compensate for the dented parcel.

Source: VietLayers editorial example

Không thể nghe một phía rồi bắt chị mắc đền; trước hết phải coi món đồ hư lúc nào.

You cannot hear only one side and demand that she pay; first establish when the item was damaged.

Source: VietLayers editorial example

Đội thi công làm nứt tấm gạch nên đồng ý thay tấm mới, coi như mắc đền phần mình làm hư.

The crew cracked a tile and agrees to replace it, making good on the damage it caused.

Source: VietLayers editorial example

Tui mượn cây đàn thì giữ kỹ, vì làm hư là mắc đền chớ đâu phải đồ của mình.

I take good care of the borrowed guitar because if I damage it, I will have to pay for it; it is not mine.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên còn đang đối chiếu biên nhận nên chưa thể kết luận ai mắc đền khoản thiếu đó.

The two sides are still checking the receipts, so it is too early to decide who must cover the shortage.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, `mắc đền` nói chuyện bồi hoàn; nó không có nghĩa là bị kẹt ở một ngôi đền.

In Southern speech, mắc đền concerns compensation; it does not mean being trapped at a temple.

Source: VietLayers editorial example