Giải nghĩa nhanh:

A Southern Vietnamese expression meaning to spend or require effort, often unnecessarily, or to put someone to extra trouble, especially in phrases such as đừng mắc công and làm chi mắc công.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mắc công(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mắc công` là cách nói Nam Bộ về việc phải bỏ công sức, thời gian hoặc làm phát sinh thêm phiền toái, thường mang ý việc ấy không cần thiết hoặc có thể tránh: `đừng mắc công đi`, `làm chi mắc công`. Tùy câu, dịch là `go to the trouble`, `bother`, `waste the effort` hay `save someone the trouble`; không phải mọi trường hợp đều vô ích tuyệt đối. Cần phân biệt tổ hợp cố định này với chuỗi tự do `mắc công việc`, nghĩa là đang bận công việc. `Mắc công` có chứng cứ đầu mục phương ngữ và ngữ liệu văn Nam Bộ, nên không được tự sửa thành `mất công`; có thể ghi `mất công` là đối ứng toàn dân nhưng không xóa dạng vùng. Chưa có hồ sơ Hán–Nôm trực tiếp cho toàn tổ hợp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tốn hoặc làm ai phải bỏ thêm công sức, thường không cần thiếtCông sức và giao tiếp[regional]
B1

🇻🇳 Phải dùng thêm thời gian, công sức hoặc gây thêm phiền cho ai để làm một việc, thường khi người nói cho rằng có cách tránh hay việc ấy không đáng.

🇬🇧 To spend or cause someone to spend extra time and effort, often when the effort is unnecessary or avoidable.

Grammar Patterns:
đừng/khỏi + mắc công + động từmắc công + ai + động từđộng từ + làm chi + mắc công

Ví dụ dùng từ:

Anh gọi trước cho chắc, đừng mắc công chạy tới rồi tiệm đã đóng cửa.

Call ahead to make sure, so you do not go to the trouble of traveling there after the shop has closed.

Source: VietLayers editorial example

Má nói tụi nhỏ khỏi mắc công nấu thêm, nhà còn nguyên nồi canh hồi trưa.

Mom says the children need not go to the trouble of cooking more because the noon soup is still untouched.

Source: VietLayers editorial example

Chú ghi địa chỉ rõ ràng để tài xế khỏi mắc công chạy vòng tìm hẻm.

He writes the address clearly so the driver will not waste effort circling around to find the alley.

Source: VietLayers editorial example

Cái ghế sửa được tại chỗ, đem qua tận xưởng làm chi mắc công.

The chair can be repaired here, so why go to the trouble of taking it all the way to the workshop?

Source: VietLayers editorial example

Nếu em đã tiện đường thì ghé lấy giúp; còn không, chị không muốn em mắc công.

If it is on your way, please pick it up; otherwise, I do not want to put you to extra trouble.

Source: VietLayers editorial example

Cô gửi một lần đủ giấy tờ để cán bộ khỏi mắc công yêu cầu bổ sung nhiều lượt.

She submits all the documents at once so the officer will not need to request additions repeatedly.

Source: VietLayers editorial example

Tui đem dù theo rồi, anh đừng mắc công quay xe về lấy thêm.

I already have an umbrella, so do not bother turning back to get another one.

Source: VietLayers editorial example

Bảng hướng dẫn có mã tra cứu, khách khỏi mắc công xếp hàng chỉ để hỏi số hồ sơ.

The instructions include a lookup code, saving customers the trouble of queuing merely to ask for a case number.

Source: VietLayers editorial example

Không chắc họ có ở nhà thì nhắn trước, mắc công đứng chờ ngoài cổng.

If you are not sure they are home, message first or you may waste time waiting at the gate.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu `ổng mắc công việc`, mắc bổ nghĩa cho công việc; đó không phải cụm mắc công mang nghĩa tốn công.

In ổng mắc công việc, mắc goes with công việc to mean he is busy; it is not the fixed expression mắc công meaning extra trouble.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tây dọn từng món rất mắc công và tốn dĩa, người rửa dĩa cực nhọc không biết bao nhiêu ; ta thì dọn cả ra, chỉ tốn công một lần, nhưng lại mất vệ-sinh vì trăm người cùng thọc đũa vào một món ăn ; Tàu thì khá vệ-sinh hơn là vì họ sớt thức ăn ra bằng một cái muỗng riêng chớ không quậy đũa cá nhơn vào đĩa chung, nhưng vẫn còn tốn công bưng ra nhiều lượt.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
- Làm người ta trang điểm mắc công quá trời, em hổng chịu đâu.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
- Cám ơn, nhưng mỏa sợ mắc công toa, thầy tư Trung phản đối lấy lệ nhưng trong bụng thích lắm.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 1