Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắc công” là gì?

Mắc công là cách nói Nam Bộ: phải tốn công, mất công, thêm phiền mà thường không đáng; khỏi mắc công là khỏi phải nhọc công.

Tiếng Anh: A Southern expression for having to go to trouble or waste effort, usually needlessly; khoi mac cong means there is no need to bother.

Cách đọc
mắc công(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc công”:

1 nét nghĩa
1tốn công, mất công, thêm phiềnđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Phải bỏ công sức, thời giờ hay chịu thêm phiền mà thường không đáng; khỏi mắc công là khỏi phải nhọc công; mắc công mắc linh là nói mạnh thêm.

🇬🇧 To have to spend effort or time or put up with bother, usually for nothing worthwhile; khoi mac cong means no need to bother, and mac cong mac linh is an emphatic form.

Cụm thường gặp:
khỏi mắc côngmắc công mắc linhcho mắc công
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mắc công + tân ngữmắc công + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mắc công

Thí dụ:

Cái cặp của người ta thì người ta xách theo chớ ăn nhập gì với mình mà anh hỏi cho mắc công hổng biết !

It is their briefcase and they carry it with them; what has it got to do with us that you bother asking?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Làm người ta trang điểm mắc công quá trời, em hổng chịu đâu.

Making me put on make-up is far too much trouble; I will not have it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cám ơn, nhưng mỏa sợ mắc công toa, thầy tư Trung phản đối lấy lệ nhưng trong bụng thích lắm.

Thank you, but I am afraid of putting you to trouble, Mr Tu Trung protested for form's sake, though inside he was delighted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tôi biểu nó xin ở ngoài nó không chịu, nó nói mỗi bữa đi mắc công, bởi vậy lúc bãi trường mới có nó, còn ngày thường thì có một mình má tôi ở với tôi mà thôi.

I told him to ask to board outside, but he refused, saying going back and forth every day was too much bother; so he is only here in the holidays, and on ordinary days it is just my mother staying with me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thôi cô khỏi mắc công!

Oh, do not trouble yourself, miss!

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Mà anh bày đặt gởi mua chi hết món nầy tới món nọ vừa mắc công mắc linh vừa tốn tiền tốn bạc.

And why did you go to the fuss of sending for this and that, all that bother and all that money.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tây dọn từng món rất mắc công và tốn dĩa, người rửa dĩa cực nhọc không biết bao nhiêu ; ta thì dọn cả ra, chỉ tốn công một lần, nhưng lại mất vệ-sinh vì trăm người cùng thọc đũa vào một món ăn ; Tàu thì khá vệ-sinh hơn là vì họ sớt thức ăn ra bằng một cái muỗng riêng chớ không quậy đũa cá nhơn vào đĩa chung, nhưng vẫn còn tốn công bưng ra nhiều lượt.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI
“- Làm người ta trang điểm mắc công quá trời, em hổng chịu đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“- Cám ơn, nhưng mỏa sợ mắc công toa, thầy tư Trung phản đối lấy lệ nhưng trong bụng thích lắm.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắc công”

“mắc công” nghĩa là gì?

Mắc công là cách nói Nam Bộ: phải tốn công, mất công, thêm phiền mà thường không đáng; khỏi mắc công là khỏi phải nhọc công.

“mắc công” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Tây dọn từng món rất mắc công và tốn dĩa, người rửa dĩa cực nhọc không biết bao nhiêu ; ta thì dọn cả ra, chỉ tốn công một lần, nhưng lại mất vệ-sinh vì trăm người cùng thọc đũa vào một món ăn ; Tàu thì khá vệ-sinh hơn là vì họ sớt thức ăn ra bằng một cái muỗng riêng chớ không quậy đũa cá nhơn vào đĩa chung, nhưng vẫn còn tốn công bưng ra nhiều lượt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.