Giải nghĩa nhanh:

A Southern Vietnamese expression meaning embarrassed, self-conscious, or shy in a particular social situation, close to xấu hổ or ngượng depending on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mắc cỡ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mắc cỡ` là cách nói rất quen ở Nam Bộ, chỉ trạng thái ngượng, thẹn hoặc xấu hổ khi cảm thấy mình bị chú ý, làm điều chưa phù hợp hoặc phải đối diện một tình huống xã hội khó xử. Không phải lúc nào cũng là có lỗi đạo đức: một người có thể mắc cỡ khi được khen, gặp người lạ hay đứng trước đám đông. Khi dịch, chọn `embarrassed`, `self-conscious`, `shy` hoặc `ashamed` theo nguyên nhân và mức độ; không mặc định `ashamed` nếu chỉ ngượng nhẹ. Không được dùng biểu hiện mắc cỡ để suy người ấy đồng ý, nói dối, có tội hay thiếu năng lực. Chưa có chứng tích Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn tổ hợp nên tab chữ giữ rỗng đã kiểm chứng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngượng, thẹn hoặc xấu hổ trong một tình huống xã hộiCảm xúc và giao tiếp[regional]
B1

🇻🇳 Cảm thấy không tự nhiên, muốn né sự chú ý hoặc hổ thẹn vì một tình huống, lời nói hay hành động cụ thể.

🇬🇧 To feel embarrassed, self-conscious, shy, or ashamed because of a particular situation, remark, or action.

Grammar Patterns:
chủ thể + mắc cỡmắc cỡ + vì/khi + mệnh đềlàm + ai + mắc cỡ

Ví dụ dùng từ:

Cô nhỏ mắc cỡ khi cả nhà bất ngờ vỗ tay khen món bánh cô làm.

The girl feels shy when the whole family unexpectedly applauds the cake she made.

Source: VietLayers editorial example

Anh xin lỗi vì đã đọc nhầm tên khách, vẻ mắc cỡ hiện rõ trên mặt.

He apologizes for misreading the guest's name, clearly embarrassed.

Source: VietLayers editorial example

Bé mắc cỡ trước người lạ nên nép bên má, chớ không phải bé không biết trả lời.

The child is shy around strangers and stays close to his mother; that does not mean he does not know the answer.

Source: VietLayers editorial example

Tui mắc cỡ quá, hồi nãy vô lộn phòng họp mà còn ngồi xuống thiệt lâu.

I was so embarrassed—I entered the wrong meeting room and even sat there for quite a while.

Source: VietLayers editorial example

Chị thấy mắc cỡ vì lời đùa kia làm chị thành tâm điểm trước đám đông.

She feels self-conscious because the joke makes her the center of attention in public.

Source: VietLayers editorial example

Có gì chưa rõ thì cứ hỏi, đừng mắc cỡ rồi làm sai hướng dẫn.

If anything is unclear, just ask; do not let embarrassment lead you to follow the instructions incorrectly.

Source: VietLayers editorial example

Ông cười hiền, nói mình mắc cỡ khi con cháu tổ chức sinh nhật lớn quá.

He smiles gently and says he feels bashful because his family has arranged such a large birthday celebration.

Source: VietLayers editorial example

Cô ấy mắc cỡ vì đã trách lầm bạn rồi chủ động nói lời xin lỗi.

She is ashamed of wrongly blaming her friend and takes the initiative to apologize.

Source: VietLayers editorial example

Đừng chọc thêm khi người ta đã mắc cỡ; để họ có khoảng riêng lấy lại bình tĩnh.

Do not keep teasing someone who is already embarrassed; give them space to regain composure.

Source: VietLayers editorial example

Việc anh im lặng vì mắc cỡ không có nghĩa là anh đã nhận lời đề nghị.

His silence from embarrassment does not mean that he has accepted the proposal.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Báo hại ổng mắc cỡ, tôi phải thay mặt con già sói nọ mà xin lỗi ông.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Tháng chạp chim về
Mình cứ tự nhiên, đừng mắc cỡ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
- Không dám, tôi mắc cỡ lắm.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Mây trời và rong biển
Thiếu nữ y phục đen như vừa tắm với cả áo quần dưới sông mới lên hay vừa mắc một trận mưa to, áo quần dính vào da thịt và Quí đã mấy phen mắc cỡ với khách chờ đò vì đã mấy phen nhìn cô ta ngây ngất.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I