Nghĩa của “ma da” là gì?
Hồn ma dưới nước trong truyện kể và lời đồn dân gian miền sông nước, người ta tin có ở những khúc sông vắng, sâu.
Tiếng Anh: A water ghost of Southern folk tales and river-country rumour, believed to haunt deep, lonely stretches of river.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ma da”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hồn ma ở dưới nước trong truyện kể và lời đồn của dân miền sông nước; người ta hay nói khúc sông nầy có ma da để tỏ ý sợ chỗ nước sâu, vắng vẻ. Đây là niềm tin dân gian, không phải lời giải thích một chuyện có thiệt.
🇬🇧 A ghost living under the water in the tales and rumours of river folk; people say a certain stretch of river has ma da to show their fear of deep, lonely water. It is a folk belief, not an explanation of real events.
Thí dụ:
Nghe nói khúc sông này có nhiều ma da lắm.
They say this stretch of river has a lot of water ghosts.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Miền Nam Việt Nam: Ma Da (ma của người chết đuối).”“Danh từ Ma Da của Nam Kỳ thì lại mượn thẳng của người Java, thời ta khẩn hoang miền Nam, vì họ có tới đây đông đảo đến hai lần Nông Nại Đại phố vừa thành lập, và lần Pháp đánh ta năm 1858 mà Phi Luật Tân đến với tư cách lính đánh thuê.”“Nghe nói khúc sông này có nhiều ma da lắm.”“- Ý trời ơi, cái bao bố dắt phơi ở đó mà dám nói là ma da!”Câu hỏi thường gặp về “ma da”
“ma da” nghĩa là gì?
Hồn ma dưới nước trong truyện kể và lời đồn dân gian miền sông nước, người ta tin có ở những khúc sông vắng, sâu.
“ma da” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Miền Nam Việt Nam: Ma Da (ma của người chết đuối).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.