A water ghost in Vietnamese folk belief, traditionally imagined as the spirit of a drowned person that pulls another person under; the term belongs to folklore and must not be presented as a verified cause of drowning.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ma da` là nhân vật siêu nhiên trong truyện kể và niềm tin dân gian về sông nước: thường được hình dung là hồn người chết đuối ở dưới nước, kéo người khác xuống để được thay thế. Đây là lời giải văn hóa của dân gian, không phải nguyên nhân đã được kiểm chứng của một vụ đuối nước. Khi viết về tai nạn thật, phải dùng dữ kiện như dòng chảy, độ sâu, sức khỏe, áo phao và kết luận của cơ quan có chuyên môn. Thành tố `ma` có chứng tích với chữ Hán `魔`; nguồn hiện có chưa đủ để VietLayers gắn một mặt chữ hay một từ nguyên chắc chắn cho `da`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhân vật trong truyện kể dân gian, được hình dung là hồn người chết đuối còn ở dưới nước và có thể kéo người khác xuống để thế chỗ cho mình.
🇬🇧 A figure in folk narratives, imagined as the spirit of a drowned person remaining underwater and pulling another person down to take its place.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại kể chuyện ma da như một tích xưa bên sông, chớ không nói đó là chuyện đã được chứng minh.
Grandma tells the story of the water ghost as an old riverside tale, not as a proven event.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyền thuyết ma da, hồn người chết đuối phải tìm người thế mạng mới rời được mặt nước.
In the water-ghost legend, the drowned spirit must find a replacement before it can leave the water.
Source: VietLayers editorial exampleCuốn sách xếp ma da vào nhóm nhân vật dân gian gắn với nỗi sợ sông sâu nước xiết.
The book classifies the water ghost among folk figures associated with fear of deep, fast-moving rivers.
Source: VietLayers editorial exampleBộ phim mượn hình tượng ma da để tạo không khí huyền bí nhưng không nhận mình là phim tài liệu.
The film borrows the water-ghost figure to create a mysterious atmosphere but does not claim to be a documentary.
Source: VietLayers editorial exampleNghe nhắc ma da, thằng nhỏ hỏi đó là nhân vật trong truyện hay một con vật dưới nước.
When the water ghost is mentioned, the boy asks whether it is a story character or an aquatic animal.
Source: VietLayers editorial exampleBảng thuyết minh giải thích ma da là niềm tin dân gian, đồng thời nhắc khách không bơi ở đoạn sông nguy hiểm.
The display explains the water ghost as a folk belief while warning visitors not to swim in the dangerous stretch of river.
Source: VietLayers editorial exampleKhông được lấy chuyện ma da thay cho việc điều tra nguyên nhân một vụ đuối nước.
A water-ghost story must not replace an investigation into the cause of a drowning.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu so sánh truyện ma da ở miền sông nước với những truyện hồn nước trong khu vực.
The researcher compares Southern water-ghost tales with stories of water spirits elsewhere in the region.
Source: VietLayers editorial example'Ma da là thiệt hả ngoại?' bé hỏi; ngoại đáp rằng đó là chuyện người xưa truyền lại.
'Is the water ghost real, Grandma?' the child asks, and she replies that it is a story passed down by earlier generations.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng 'water ghost' cho ma da rồi thêm chú thích về mô-típ người chết đuối tìm kẻ thế chỗ.
The translation renders ma da as 'water ghost' and adds a note about the drowned-spirit replacement motif.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Miền Nam Việt Nam: Ma Da (ma của người chết đuối).”
“Danh từ Ma Da của Nam Kỳ thì lại mượn thẳng của người Java, thời ta khẩn hoang miền Nam, vì họ có tới đây đông đảo đến hai lần Nông Nại Đại phố vừa thành lập, và lần Pháp đánh ta năm 1858 mà Phi Luật Tân đến với tư cách lính đánh thuê.”
“Nghe nói khúc sông này có nhiều ma da lắm.”
“– Ý trời ơi, cái bao bố dắt phơi ở đó mà dám nói là ma da!”