ly cối

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Ly cối is a Southern term for a large, sturdy drinking glass or mug, often thick-walled and commonly used for beer. The name does not specify one exact capacity, material, shape, or drink.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ly cối(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ly cối` là cách gọi Nam Bộ của chiếc ly/cốc lớn, chắc tay, thường thành dày và rất quen khi uống bia; đối ứng vùng thường nêu là `cốc vại`, tiếng Anh tùy hình dáng là `large tumbler, mug` hoặc `beer mug`. `Cối` ở đây gợi dáng to, nặng/chắc chứ không biến chiếc ly thành cối giã hay cối xay. Không cố định ly cối ở 330 ml, 380 ml hoặc một dung tích nào; cũng không mặc định bằng thủy tinh, có quai, chỉ đựng bia, giữ lạnh tốt, chịu nhiệt hay an toàn với mọi đồ uống. Khi mua bán hoặc phục vụ phải ghi dung tích, vật liệu, miệng, quai và mục đích thật. Không dùng kích thước ly để suy lượng rượu bia an toàn hay khuyến khích uống hết ly.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ly/cốc lớn, chắc và thường thành dày, hay dùng uống biaĐồ uống; vật dụng; Nam Bộ[regional]
B2

🇻🇳 Tên vật dụng vùng; dung tích, vật liệu, quai và công dụng thay đổi theo sản phẩm thật.

🇬🇧 A large, sturdy drinking glass or mug, often thick-walled and commonly used for beer.

Grammar Patterns:
cái/một + ly cốirót/đựng/uống bằng + ly cối

Ví dụ dùng từ:

Chú Ba rót nước đá vào ly cối rồi đặt bình trà bên cạnh.

Uncle Ba fills a large sturdy glass with ice and sets the tea pot beside it.

Source: VietLayers editorial example

Quán dùng ly cối thành dày để phục vụ bia nhưng vẫn ghi rõ dung tích.

The restaurant serves beer in thick-walled mugs while clearly stating their capacity.

Source: VietLayers editorial example

Ly cối không có một dung tích cố định như 330 hay 380 mililít.

Ly cối does not have one fixed capacity such as 330 or 380 millilitres.

Source: VietLayers editorial example

Tên ly cối không bảo đảm chiếc ly làm bằng thủy tinh hoặc có quai.

The name ly cối does not guarantee that the vessel is glass or has a handle.

Source: VietLayers editorial example

Ly cối có thể đựng nước, trà đá hoặc bia tùy cách dùng của quán.

A ly cối may hold water, iced tea, or beer depending on the establishment.

Source: VietLayers editorial example

Cối trong ly cối gợi cái ly to chắc chứ không chỉ dụng cụ giã gạo.

Cối in ly cối suggests a large sturdy glass rather than a rice-pounding mortar.

Source: VietLayers editorial example

Ly cối gần cốc vại theo đối ứng vùng nhưng hình dáng thật vẫn cần mô tả.

Ly cối broadly corresponds to cốc vại regionally, though the actual shape still needs description.

Source: VietLayers editorial example

Không suy uống hết một ly cối bia là mức an toàn cho mọi người.

Finishing one large beer mug should not be assumed safe for everyone.

Source: VietLayers editorial example

Cửa hàng đo miệng, chiều cao và dung tích ly cối trước khi đăng bán.

The shop measures the rim, height, and capacity of the large glass before listing it.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch ly cối chọn large tumbler khi ly không quai và beer mug khi đúng kiểu cốc bia.

The translation uses large tumbler for a handleless glass and beer mug for the corresponding beer-vessel form.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đá cục đã có sẵn trong hai ly cối to, tôi có thể khui rượu bia hầu hạ cho Bộ Chỉ huy của tôi, nhưng không hiểu sao tôi không đứng dậy nổi và làm công việc đó được.
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua III, XIII.Chiến dịch Đồng Xoài
Ông lấy một viên chao chao trong thau nước rồi bỏ vào chiếc ly cối.
Lữ QuỳnCát Vàng (Còn tiếp), Ngõ Cụt
Chàng bắt gặp viên kiểm lâm đang nốc một ly cối “rượu ngang”.
NAM QUÂNBài Thơ Kinh Dị (Phóng tác), Chương 8
Ông chủ tiệc đem đến những ly cối đựng bia Pilsener.
Erich Maria RemarqueChiến Hữu (Ba Người Bạn), Chương 23