Hasty and insufficiently careful, so that details are missed or the result is poorly prepared. It criticizes a particular way of doing something, not a person's permanent ability.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ/trạng từ phương ngữ tả cách nói, chuẩn bị hoặc làm việc quá vội, thiếu thứ tự và thiếu kiểm tra nên dễ sót chi tiết: hasty, slapdash, rushed and careless. `Làm lụp chụp` phải có dấu hiệu cụ thể như quên giấy tờ, bỏ bước hay nói chưa hết ý; nhanh nhưng vẫn đủ bước, đúng và chắc thì không gọi là lụp chụp. Từ mang sắc thái chê một cách làm trong tình huống, không tự kết luận người ấy kém năng lực hoặc cẩu thả suốt đời. `Lụp chụp lưới chưới` là chuỗi tăng mức cũ/vùng, chưa mở mục riêng khi chưa đủ ranh nghĩa độc lập.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả cách thực hiện một việc quá gấp, thiếu sắp xếp hoặc thiếu kiểm tra, khiến chi tiết quan trọng bị bỏ quên hay làm chưa tới nơi.
🇬🇧 Describes doing or saying something so hastily and without enough checking that important details are missed or left incomplete.
Ví dụ dùng từ:
Sáng nay cô bán hàng gói lụp chụp nên bỏ sót hũ nước chấm của khách.
The vendor packs the order too hastily this morning and leaves out the customer's dipping sauce.
Source: VietLayers editorial exampleAnh làm hồ sơ lụp chụp, tới quầy mới hay còn thiếu bản sao căn cước.
He prepares the application in a rush and discovers at the counter that the ID copy is missing.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn cứ soạn đồ từ tối, sáng khỏi lụp chụp quên trước quên sau.
Mom says to pack the night before so no one has to rush around forgetting things in the morning.
Source: VietLayers editorial exampleBài thuyết trình có ý hay nhưng phần kết làm lụp chụp, số liệu chưa ghi nguồn.
The presentation has good ideas, but its ending is slapdash and the figures are not sourced.
Source: VietLayers editorial example'Con nói chậm lại coi, lụp chụp quá dì nghe không kịp,' dì Sáu nhắc.
'Slow down a little; you're rushing so much I can't follow,' Aunt Sáu says.
Source: VietLayers editorial exampleĐội sửa ống nước không vá lụp chụp mà khóa van, thử áp rồi mới bàn giao.
The plumbing crew does not make a slapdash repair; they shut the valve, pressure-test the line, and then hand it over.
Source: VietLayers editorial exampleHoàn thành sớm chưa chắc là lụp chụp nếu mọi bước kiểm tra đều có bằng chứng.
Finishing early is not necessarily slapdash when every check is documented.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần chuẩn bị lụp chụp không đủ để gọi ai đó là người cẩu thả.
One rushed preparation is not enough to label someone a careless person.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên trả bản thảo vì chú thích làm lụp chụp, chớ không phủ nhận giá trị toàn bài.
The editor returns the manuscript because the notes were prepared carelessly, without dismissing the value of the whole piece.
Source: VietLayers editorial exampleLụp chụp nhấn sự vội gây sơ sót; lụp cụp lại chủ yếu mô phỏng tiếng gõ trầm, rời từng nhịp.
Lụp chụp emphasizes haste that causes omissions, while lụp cụp mainly imitates low, separate knocking sounds.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Toàn lụp chụp, mặc quần tây vào, mang giày đàng hoàng, nhưng quên sơ mi.”
“Tư Cầu thấy xốn xang vì những cử chỉ và lời nói lụp chụp của Phấn nên định hạch hỏi thêm, nhưng liền theo đó, hai tiếng xúp-lê rền tai vang lên làm cho anh ta phải bỏ dở ý định ấy.”
“– Để tôi I Chị làm lụp chụp cá vuột mất bây giờ!”
“Lần này, như sợ phí mất nhiều thì giờ, Nhâm có vẻ lụp chụp hơn.”