Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lúng túng” là gì?

Bối rối, không biết nên nói, làm hay xử trí thế nào (lúng túng không biết nói sao, lúng ta lúng túng); trong lời Nam Bộ xưa còn là chật chội, bó buộc, không được thong thả (nhà lúng túng chật hẹp, ở nhà lúng túng).

Tiếng Anh: Flustered and at a loss, not knowing what to say or do; in older Southern usage, also cramped and hemmed in, without room to move freely.

Cách đọc
lúng túng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lúng túng”:

2 nét nghĩa
1bối rối, không biết xử trí thế nàotâm trạng[thường]
A2

🇻🇳 Bối rối, ngập ngừng, không biết nên nói gì, làm gì hay xử trí thế nào cho phải; lúng ta lúng túng là dạng nhấn mạnh. Cử chỉ, nụ cười cũng có thể lúng túng.

🇬🇧 Flustered and hesitant, not knowing what to say or how to handle a situation; lung ta lung tung is the emphatic form. A gesture or a smile can also be awkward in this way.

Cụm thường gặp:
lúng ta lúng túngvẻ lúng túngsự lúng túngđâm ra lúng túng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lúng túnglúng túng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lúng túng

Thí dụ:

Tôi lúng túng, chẳng biết xưng hô thế nào cho gọn.

I was at a loss, not knowing how best to address them.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Lập luận lưu loát của Tường Minh làm cho Linh lúng túng, không tìm được lý lẽ gì nữa để gở rối.

Tuong Minh's fluent reasoning left Linh flustered, unable to find any further argument to get out of it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Thảo lúng túng vuốt gọn lại những sợi tóc bay lòa xòa trong gió, mỉm cười bâng quơ.

Thao awkwardly smoothed back the strands of hair blowing loose in the wind and smiled vaguely.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Thảo lúng ta lúng túng không câu nào ra câu nào, nhưng cả bọn vỗ tay rào rào.

Thao fumbled and stumbled, not one sentence coming out right, but the whole gang clapped loudly.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Anh họ Liêu lúng túng không biết làm thế nào để chứng chắc rằng ông Lữ Vọng sống ba trăm tuổi.

The man named Lieu was at a loss as to how to prove that Lu Vong had lived three hundred years.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Năm Sang không giấu vẻ lúng túng khi nghĩ cách mở đầu câu chuyện.

Nam Sang could not hide his awkwardness as he thought how to begin the conversation.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Mà Lý, tuy trầm tịnh ít nói ít cười, song mẹ con cậu Khánh hỏi điều chi thì cô cũng lễ phép trả lời luôn luôn, cô không sụt sè hay lúng túng chi hết.

As for Ly, though she was quiet and rarely spoke or smiled, whatever Khanh and his mother asked she always answered politely, without the least shyness or fluster.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
2chật chội, bó buộc, không thong thảđời sống[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Lối nói Nam Bộ xưa: chật chội, bó buộc, kẹt một chỗ, không được thong thả. Nhà lúng túng là nhà chật hẹp; ở nhà lúng túng là bị giam chân trong nhà, không đi đâu được.

🇬🇧 An older Southern usage: cramped, hemmed in, stuck in one place without freedom to move. A house that is lung tung is small and crowded; being lung tung at home is being cooped up indoors.

Cụm thường gặp:
lúng túng chật hẹpở nhà lúng túng
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lúng túnglúng túng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lúng túng

Thí dụ:

Té ra bước vô nhà cô thấy lúng túng chật hẹp, đồ đạc xấu xa, ván giường tệ lậu.

It turned out that stepping into the house she found it cramped and narrow, the furniture shabby and the bed boards wretched.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Thuở nay tôi đi chơi quen rồi, ở nhà lúng túng tôi chịu không nổi.

I have always been used to going out, and being cooped up at home is more than I can stand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Một buổi sớm mai, trời mưa lâm râm, cỏ cây mát mẻ nên đọt lá xanh tươi, còn người ta thì bị lúng túng ở trong nhà nên ai cũng buồn nghiến.

One morning a fine rain was falling; the grass and trees were cool and the young leaves fresh and green, but people were cooped up indoors and everyone was thoroughly glum.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thấy ông chồng hơi lúng túng vì chẵng lẽ đưa miệng chai vào miệng mà nốc, bà chắt lưỡi:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“A Chúa hơi lúng túng, chưa biết cậu Cẩu dùng thái độ cứng rắn hay mềm dẻo.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Ông Mười Hấu hơi áy náy vì khi cậu Cẩu nói chuyện, Xí Vĩnh như lúng túng, hai tay rờ vào túi áo rồi rút ra vuốt tà áo cho thẳng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12
“Lúng túng, anh ta không biết xử trí ra sao.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cô hồn đền ơn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lúng túng”

“lúng túng” nghĩa là gì?

Bối rối, không biết nên nói, làm hay xử trí thế nào (lúng túng không biết nói sao, lúng ta lúng túng); trong lời Nam Bộ xưa còn là chật chội, bó buộc, không được thong thả (nhà lúng túng chật hẹp, ở nhà lúng túng).

“lúng túng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thấy ông chồng hơi lúng túng vì chẵng lẽ đưa miệng chai vào miệng mà nốc, bà chắt lưỡi:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.