Phần trên cùng của cái quần, chỗ vòng quanh bụng, nơi thắt dây hay lận đồ vô cho khỏi rớt.
Tiếng Anh: The top part of a pair of trousers that circles the waist, where a cord is tied or small things are tucked in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần trên cùng của cái quần, chỗ vòng quanh bụng, nơi thắt dây hay lận đồ vô cho khỏi rớt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lưng là phần eo, quần là cái quần; lưng quần là phần quần ôm quanh bụng. Ngày xưa quần không có túi nhiều, nên người Nam hay lận, nịt, nhét đồ vô lưng quần: tiền bạc, gói thuốc, cây đèn, tờ giấy. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với móc trong lưng quần, rút ở lưng quần ra, lận vô lưng quần. Nó cũng dùng để đo nước sâu: nước ngập tới lưng quần, ngập khỏi lưng quần, tức là tới ngang hông người lội. Ở tiệm vải, một lưng quần còn là miếng vải may riêng phần lưng đó.
🇬🇧 The first word is the waist, the second trousers; together they name the part of the trousers that wraps around the belly. Trousers of the past had few pockets, so Southern people often tucked things into the waistband: money, a tobacco pouch, a lamp, a slip of paper. In the Southern corpus the word often comes with fishing something out of the waistband, pulling it from the waistband, tucking it into the waistband. It also measures water depth: water up to the waistband or above it, that is, waist deep on someone wading. At a cloth shop it can also mean the separate strip of fabric sewn on as that band.
Thí dụ:
Anh ta ngồi bệt xuống đất móc cái túi nhái đựng thuốc lận trong lưng quần vận ra.
He sat down flat on the ground and pulled out the frog-skin tobacco pouch tucked into his waistband.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNó phành lưng quần đưa trước gió như người lớn phành bao bố hứng gạo và nói: "Nhốt mày lại coi mày còn phá nữa hết".
The child pulled the waistband wide open and held it to the wind, the way grown-ups hold open a jute sack to catch rice, and said: "I will lock you up and see if you can still make trouble".
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNước rừng quá lạnh, ngập khỏi lưng quần, khiến anh tỉnh táo lại.
The forest water was icy and rose above his waistband, which brought him to his senses.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChị em dắt nhau lại tiệm mua kim chỉ với một lưng quần rồi về liền đặng có may quần cho kịp.
The sisters went together to the shop to buy needles, thread and a waistband strip, then hurried home to sew the trousers in time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTuy vậy ông cũng rút cây đèn ló ở lưng quần ra để rọi cho rõ thêm và để biết vài chi tiết khác.
Even so he pulled the flashlight from his waistband to shine it and see more clearly and learn a few more details.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRồi lão móc trong lưng quần, đem ra một con rắn vàng khè.
Then the old man reached into his waistband and brought out a bright yellow snake.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBà Tư Phùng mò trong lưng quần lấy ra một miếng giấy cuộn tròn bằng ngón tay cái mà đưa cho Thể Phùng.
Mrs. Tu Phung fumbled in her waistband, took out a slip of paper rolled as thick as a thumb, and handed it to The Phung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHai Cường bước lại đầu cái chõng mở giỏ lấy bạc lận vào lưng quần và lấy một cái áo vắt lên vai sửa sọan đi.
Hai Cuong went to the head of the bamboo bed, opened the basket, tucked the money into his waistband, and threw a shirt over his shoulder, getting ready to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi giậm chân, nhảy nhổm: Thì ra nãy giờ bao nhiêu kiến vàng lìa ổ xúm lại tấn công tôi, châm chích tận trong lưng quần, trong giày, trong vớ.
I stamped and jumped: so all this time a whole swarm of yellow ants had left their nest to attack me, biting right inside my waistband, my shoes and my socks.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMỗi tuần lãnh tiền được mấy đồng, thì anh ta nịt trong lưng quần mà giữ, hễ vợ có hỏi thì anh ta rặn từ cắc, chớ anh ta không chịu giao cho vợ cất.
Each week when he got his few piastres of pay he kept them tied in his waistband, and whenever his wife asked he squeezed out a dime at a time, refusing to hand it over for her to keep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta ngồi bệt xuống đất móc cái túi nhái đựng thuốc lận trong lưng quần vận ra.”“Nó phành lưng quần đưa trước gió như người lớn phành bao bố hứng gạo và nói: "Nhốt mày lại coi mày còn phá nữa hết".”“Nước rừng quá lạnh, ngập khỏi lưng quần, khiến anh tỉnh táo lại.”“Chị em dắt nhau lại tiệm mua kim chỉ với một lưng quần rồi về liền đặng có may quần cho kịp.”“Tuy vậy ông cũng rút cây đèn ló ở lưng quần ra để rọi cho rõ thêm và để biết vài chi tiết khác.”“Rồi lão móc trong lưng quần, đem ra một con rắn vàng khè.”“Bà Tư Phùng mò trong lưng quần lấy ra một miếng giấy cuộn tròn bằng ngón tay cái mà đưa cho Thể Phùng.”“Hai Cường bước lại đầu cái chõng mở giỏ lấy bạc lận vào lưng quần và lấy một cái áo vắt lên vai sửa sọan đi.”