lung lăng

adjectiveC2
Giải nghĩa nhanh:

An old Vietnamese adjective meaning fierce, overbearing, reckless, or unruly. It is encountered chiefly in historical Nôm texts and must not be confused with lủng lẳng, ‘dangling.’

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lung lăng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ Việt cổ, nay hầu như chỉ gặp khi đọc hoặc chú giải văn bản Nôm, chỉ dáng/cách hành xử `dữ tợn, ngang ngược, càn rỡ, bừa bãi`: fierce, overbearing, reckless, unruly. Trong từng câu phải dịch theo hành vi: giặc kéo tới hung hãn, kẻ ỷ thế làm càn hay cách làm không kiêng dè. Không dùng từ này như nhãn hiện đại cho người khi thiếu văn cảnh; không nhập với `lủng lẳng` là trạng thái vật treo. Chữ Nôm `籠陵` là cách mượn chữ để ghi âm tiếng Việt cổ, không phải bằng chứng toàn từ là một tổ hợp Hán–Việt mang nghĩa hiện đại của hai chữ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dữ tợn, ngang ngược hoặc làm càn; từ Việt cổTừ cổ và văn bản Nôm[archaic]
C2

🇻🇳 Trong văn bản Nôm cổ, tả người, lực lượng hoặc cách hành động hung dữ, càn rỡ, ỷ thế hay bừa bãi không kiêng dè.

🇬🇧 In old Nôm texts, describes a person, force, or manner of action as fierce, overbearing, reckless, or unruly.

Grammar Patterns:
chủ thể + lung lăngdám + lung lăngcách/thói + lung lăng

Ví dụ dùng từ:

Trong câu thơ nói về giặc Đông Hán, lung lăng được chú là dữ tợn và làm càn.

In the verse about the Eastern Han invaders, lung lăng is glossed as fierce and overbearing.

Source: VietLayers editorial example

Bản phiên âm giữ lung lăng để người đọc nhận ra đây là từ cổ, chớ không âm thầm đổi thành hung hăng.

The transcription retains lung lăng so readers recognize the old word instead of silently replacing it with hung hăng.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật ỷ đông mà lung lăng, tới đâu cũng quát tháo và phá phách.

The character grows overbearing because of superior numbers, shouting and wrecking things wherever the group goes.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời văn cũ, quân lung lăng là đám người hành động hung dữ, không chịu theo khuôn phép.

In older prose, quân lung lăng refers to people acting fiercely and refusing restraint.

Source: VietLayers editorial example

Từ lung lăng ở đoạn này chê cách làm càn, không miêu tả một món đồ đang đung đưa.

Here lung lăng condemns reckless conduct; it does not describe an object that is swinging.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu đối chiếu lung lăng với các kết hợp cổ kiêu lung và lung dữ để khóa trường nghĩa.

The researcher compares lung lăng with the old combinations kiêu lung and lung dữ to establish its semantic field.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch lung lăng, có câu hợp với fierce, có câu phải dùng unruly hoặc overbearing theo hành động đi kèm.

When translating lung lăng, some contexts call for fierce, while others require unruly or overbearing according to the accompanying action.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy một lần ai đó nóng giận rồi gắn cho họ nhãn lung lăng vốn đã cổ và nặng sắc thái.

A single angry moment is not grounds for labeling someone with the archaic and strongly charged word lung lăng.

Source: VietLayers editorial example

Chữ 籠陵 giúp xác nhận cách ghi Nôm của lung lăng, nhưng không biến mục này thành từ Hán–Việt.

The spelling 籠陵 attests a Nôm representation of lung lăng but does not make the word Sino-Vietnamese.

Source: VietLayers editorial example

Lung lăng và lủng lẳng phải nằm ở hai mục riêng: một bên là lời cổ chê hành vi, một bên là trạng thái treo.

Lung lăng and lủng lẳng require separate entries: one is an old criticism of conduct, while the other describes a dangling state.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chớ khá lung lăng thói bạo cường
Tô ChẩnChung Vô Diệm, 21. Yến Anh hết dạ cứu Tấn Anh