Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lùm xùm” là gì?

Lùm xùm là lỉnh kỉnh, cồng kềnh, không gọn, như gói đồ mang theo; nói về chuyện thì là rắc rối, ồn ào, đổ bể ra nhiều người biết.

Tiếng Anh: Bulky and untidy, like a load of bundles; of an affair, messy, complicated and liable to blow up into a public fuss.

Cách đọc
lùm xùm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lùm xùm”:

2 nét nghĩa
1lỉnh kỉnh, cồng kềnh, không gọnhình dạng, đồ đạc[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả đồ đạc, gói ghém lỉnh kỉnh, cồng kềnh, chìa ra không gọn, trông rối mắt. Mang gói lùm xùm là mang nhiều gói đồ lớn nhỏ.

🇬🇧 Describes belongings or bundles that are bulky, awkward and untidy, sticking out every which way. Mang goi lum xum is to carry a clutter of bundles.

Cụm thường gặp:
mang gói lùm xùmđồ đạc lùm xùm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lùm xùmlùm xùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lùm xùm

Thí dụ:

Chuyến nầy con tính ở chơi bao lâu mà mang gói lùm xùm dữ vậy?

How long are you planning to stay this time, carrying such a clutter of bundles?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ
2rắc rối, ồn ào, đổ bể ra nhiều người biếtđời sống, xã hội[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói về một việc rắc rối, nhiều chi tiết chồng chéo, dễ sanh lời qua tiếng lại và đổ bể ra cho nhiều người biết. Hay gặp trong lùm xùm lắm, lùm xùm ra.

🇬🇧 Of an affair: tangled and complicated, liable to cause argument and to come out into the open. Common in lum xum lam and lum xum ra.

Cụm thường gặp:
lùm xùm lắmlùm xùm raviệc này lùm xùm
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lùm xùmlùm xùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lùm xùm

Thí dụ:

Chừng đó lại còn lùm xùm ra xấu hổ hơn là mang tội ăn cắp tiền.

Then it would blow up into something more shameful than being accused of stealing money.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nè Sáu, tao nói gọn gọn cho mầy nghe vậy thôi chớ việc này nó lùm xùm lắm

Listen, Sau, I'm only giving you the short version; this business is really tangled

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Ổng dựa hơi Chủ tỉnh thưa ra thì lùm xùm lắm.

He has the province chief behind him, so if we file a complaint it will turn into a real mess.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“huởng cô Huỳnh Mai mà vừa lãnh luôn số tiền thưởng về đại ca nên mới đặt ra những chuyện lùm xùm như vậy để cho đại ca dễ sa vào tròng.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Tui “để” cổ thì hóa ra vụ mình muốn giấu nhẹm đây đổ bể lùm xùm lên sao!”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“- Anh về dưới có mấy bữa thì đem theo một bộ thôi, mang chi lùm xùm dữ vầy nè?”
Nghiêm Lệ Quân, Long Đong, Chương 10
“Cho đến lúc anh rẽ vào con đường dẫn đến biệt thự của Fraulein Muller, tôi mới nhận ra rằng không phải chỉ có một mình anh -- đàng sau anh là hình mẫu thu nhỏ của một tay đua, với cái nón kẻ ô lùm xùm đội ngược, cặp kính chắn bụi to đùng, bộ áo liền quần trắng và đôi tai ngoại khổ, bóng và đỏ rực như hồng ngọc.”
Erich Maria Remarque, Chiến Hữu (Ba Người Bạn), Chương 17
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lùm xùm”

“lùm xùm” nghĩa là gì?

Lùm xùm là lỉnh kỉnh, cồng kềnh, không gọn, như gói đồ mang theo; nói về chuyện thì là rắc rối, ồn ào, đổ bể ra nhiều người biết.

“lùm xùm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “huởng cô Huỳnh Mai mà vừa lãnh luôn số tiền thưởng về đại ca nên mới đặt ra những chuyện lùm xùm như vậy để cho đại ca dễ sa vào tròng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.