Giải nghĩa nhanh:

Physically untidy, tangled, or bushy; figuratively, a noisy and complicated dispute or controversy. The Southern form lùm sùm belongs to the same entry.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lùm xùm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ biểu cảm có hai nét liên hệ nhưng phải tách: (1) tóc, cành lá hoặc vật nhiều sợi/phần chìa ra rối, không gọn: tousled, tangled, bushy; (2) chuyện có nhiều lời qua tiếng lại, tranh cãi hay chi tiết chồng chéo khiến dư luận chú ý: controversy, messy dispute, commotion. Ở Nam Bộ gặp dạng phát âm/ghi `lùm sùm`; nên dẫn về cùng mục thay vì tạo nghĩa cạnh tranh. Khi nói `vụ lùm xùm`, từ chỉ tình trạng tranh cãi và thông tin phức tạp, không tự chứng minh cáo buộc là thật, có vi phạm pháp luật hay bên nào có lỗi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1rối, xòa hoặc chìa ra không gọn về hình dángHình dáng vật thể[neutral]
B1

🇻🇳 Tả tóc, cành lá, dây hoặc vật có nhiều phần đan, xòa hay chìa ra khiến hình dáng trông rối và không gọn.

🇬🇧 Describes hair, foliage, cords, or an object whose many parts are tangled, spread out, or protruding in an untidy-looking way.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + lùm xùmlùm xùm + quanh/trên + nơi chốn

Ví dụ dùng từ:

Mái tóc thằng nhỏ lùm xùm sau khi nó đội nón bảo hiểm cả buổi.

The boy's hair is tousled after he wears a helmet all morning.

Source: VietLayers editorial example

Bụi bông giấy mọc lùm xùm che mất một góc bảng số nhà.

The bougainvillea has grown into a tangled mass that covers part of the house number.

Source: VietLayers editorial example

Anh thợ bó gọn mớ dây điện lùm xùm sau quầy để lối đi thông thoáng.

The technician bundles the tangle of cables behind the counter to keep the passage clear.

Source: VietLayers editorial example

Gọi bộ tóc lùm xùm chỉ tả dáng chưa gọn, không nói gì về tính cách người để tóc.

Calling the hair lùm xùm only describes its untidy shape; it says nothing about the wearer's character.

Source: VietLayers editorial example
2chuyện tranh cãi ồn ào, nhiều chi tiết rắc rốiTranh cãi và truyền thông[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ sự việc có nhiều lời qua tiếng lại, phản ứng công khai hoặc chi tiết chồng chéo làm nó trở nên ồn ào và khó theo dõi.

🇬🇧 A matter involving public back-and-forth, competing reactions, or overlapping details that make it noisy, complicated, and difficult to follow.

Grammar Patterns:
vụ/chuyện + lùm xùmlùm xùm + quanh/về + vấn đềdính/gây + lùm xùm

Ví dụ dùng từ:

Quán công khai hóa đơn để làm rõ vụ lùm xùm quanh giá món ăn.

The restaurant publishes the bill to clarify the controversy over the price of the dish.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên hẹn gặp trực tiếp, mong chuyện lùm xùm không kéo dài thêm trên mạng.

The two sides arrange to meet in person, hoping the messy dispute will not continue online.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo tách điều đã xác minh khỏi lời đồn trong vụ lùm xùm của đoàn phim.

The article separates verified facts from rumors in the film crew's controversy.

Source: VietLayers editorial example

Nói công ty dính lùm xùm chỉ cho biết đang có tranh cãi, chưa chứng minh công ty vi phạm luật.

Saying that a company is caught in controversy indicates a dispute, not proof that it broke the law.

Source: VietLayers editorial example

Má nghe chuyện lùm xùm ngoài chợ—người quanh đó nói lùm sùm—nhưng chờ người trong cuộc giải thích mới kết luận.

Mom hears about the commotion at the market—called lùm sùm by people there—but waits for those involved to explain before drawing a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Bản biên tập dẫn lùm sùm về lùm xùm để người học nhận ra biến thể Nam Bộ mà không nhân đôi mục từ.

The editorial entry redirects lùm sùm to lùm xùm so learners can recognize the Southern variant without duplicating the headword.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

huởng cô Huỳnh Mai mà vừa lãnh luôn số tiền thưởng về đại ca nên mới đặt ra những chuyện lùm xùm như vậy để cho đại ca dễ sa vào tròng.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
Tui “để” cổ thì hóa ra vụ mình muốn giấu nhẹm đây đổ bể lùm xùm lên sao!
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 4
- Anh về dưới có mấy bữa thì đem theo một bộ thôi, mang chi lùm xùm dữ vầy nè?
Nghiêm Lệ QuânLong Đong, Chương 10
Cho đến lúc anh rẽ vào con đường dẫn đến biệt thự của Fraulein Muller, tôi mới nhận ra rằng không phải chỉ có một mình anh -- đàng sau anh là hình mẫu thu nhỏ của một tay đua, với cái nón kẻ ô lùm xùm đội ngược, cặp kính chắn bụi to đùng, bộ áo liền quần trắng và đôi tai ngoại khổ, bóng và đỏ rực như hồng ngọc.
Erich Maria RemarqueChiến Hữu (Ba Người Bạn), Chương 17