Nghĩa của “lụm thụm” là gì?
Lụm thụm là tạm bợ, xộc xệch, thiếu tiện nghi, thường nói về nhà cửa, xóm hay cảnh sống nghèo; sự lụm thụm là cảnh sống như vậy.
Tiếng Anh: Shabby, makeshift and lacking comfort, usually said of houses, neighbourhoods or a poor way of life; su lum thum is such a shabby state.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lụm thụm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả nhà cửa, xóm, đồ dùng hay cảnh sống tạm bợ, xộc xệch, thiếu tiện nghi, trái với sang trọng, đầy đủ. Cũng dùng như danh từ: sự lụm thụm, cảnh lụm thụm.
🇬🇧 Describes houses, neighbourhoods, belongings or a way of life that are makeshift, shabby and short of comfort, the opposite of smart and well provided. Also used as a noun: su lum thum, canh lum thum.
Thí dụ:
Anh đã tìm được một căn nhà thật tốt, xứng đáng với phong thái của em, chớ không lụm thụm như vầy.
I have found a really good house, worthy of your style, not shabby like this one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVì nghèo quá nên phải mướn một chỗ lụm thụm như vầy cho rẻ tiền.
Being so poor, we had to rent a shabby place like this because it was cheap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCái buồn cười là hai ngựa xưa sang trọng nhứt, còn hai ngựa nay thì lụm thụm nhứt.
The funny thing is that the two-horse carriage used to be the smartest of all, while today it is the shabbiest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng bên trong, chưa có gì rục rịch và những nếp nhà lụm thụm còn sót lại sau cuộc giải tỏa, đang ngơ ngác và ké né nhìn con đại lộ tương lai mà tháng tới đây sẽ là một trục giao thông quan trọng được phủ nhựa, rồi những nếp nhà lụm thụm ấy, tự nhiên, không có nhà chức trách nào giải tỏa họ, họ cũng phải đi: người ta sẽ mua mắc nhà lá của họ để cất nhà gạch.
But further in nothing had stirred yet, and the shabby houses left after the clearance stood bewildered and timid, eyeing the future boulevard that next month would become a major paved thoroughfare; then those shabby houses would, naturally, have to go even without any authority clearing them: people would pay a high price for their thatched houses to build brick ones.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNếu anh nghe được những lời khen tặng tài nghệ của ông Phong, nhà đạo diễn trứ danh, thì anh không còn lụm thụm như vầy nữa.
If you had heard the praise that Mr Phong, the famous director, gave your talent, you would not be living this shabbily any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng cái nhà và cái xóm lụm thụm sẽ in mờ hình ảnh của em mỗi lần anh nghĩ tới em và vì thế, anh sẽ thấy em bớt đẹp.
But the shabby house and neighbourhood will blur my image every time you think of me, and so you will find me less beautiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhưng tình yêu vẫn còn nguyên vẹn trong lòng nàng, đời sống tương đối lụm thụm của gia đình nầy hoàn toàn không ảnh hưởng đến tình cảm của nàng.
But her love remained whole; this family's rather shabby life did not affect her feelings at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÔng Hoạch mang cả vợ con lên cao nguyên từ hai năm nay, một là để gần gũi công việc, hai là có thể sống lụm thụm trong một căn nhà xoàng xoàng mà khỏi sợ giới làm ăn quen biết ở đây dị nghị.
Mr Hoach had taken his wife and children up to the highlands two years before, first to be near his work, and second so he could live plainly in a modest house without worrying about gossip from his business acquaintances here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em nói ở đây tốt gần gần như ngày trước, nhưng em lại nghe sung sướng hơn ngày trước vì sự đối chọi rõ rệt giữa tiện nghi bây giờ và sự lụm thụm hôm qua.”“Nhưng tình yêu vẫn còn nguyên vẹn trong lòng nàng, đời sống tương đối lụm thụm của gia đình nầy hoàn toàn không ảnh hưởng đến tình cảm của nàng.”Câu hỏi thường gặp về “lụm thụm”
“lụm thụm” nghĩa là gì?
Lụm thụm là tạm bợ, xộc xệch, thiếu tiện nghi, thường nói về nhà cửa, xóm hay cảnh sống nghèo; sự lụm thụm là cảnh sống như vậy.
“lụm thụm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Em nói ở đây tốt gần gần như ngày trước, nhưng em lại nghe sung sướng hơn ngày trước vì sự đối chọi rõ rệt giữa tiện nghi bây giờ và sự lụm thụm hôm qua.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.