A Southern regional form of lượm: to pick something up from the ground or another surface, or to gather separate items together.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ vùng Nam Bộ tương ứng `lượm`: cúi hoặc đưa tay nhặt một vật lên khỏi đất/bề mặt, hay thu gom nhiều vật rời: pick up, gather, collect. `Lụm được` trong khẩu ngữ mới đôi khi mở rộng thành kiếm được, giành được, nhưng mục này chỉ dùng nét ấy khi văn cảnh nêu rõ kết quả; không dịch mọi trường hợp thành win. Hành động lụm một vật chưa tự xác định quyền sở hữu, ý định chiếm giữ hay giá trị của vật. Trong văn bản trang trọng có thể dùng `nhặt, thu gom`; trong lời thoại Nam Bộ nên giữ `lụm` khi cần đúng giọng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa tay lấy một vật từ đất hay bề mặt lên, hoặc gom các vật đang nằm rời rạc lại; là dạng vùng Nam Bộ của lượm.
🇬🇧 To take an object up from the ground or another surface, or to gather scattered items together; a Southern form of lượm.
Ví dụ dùng từ:
Con lụm giùm má mấy trái chanh rớt dưới gốc nghen.
Please pick up the lemons that fell beneath the tree for me.
Source: VietLayers editorial exampleChú bảo vệ lụm chiếc ví rồi đem thẳng tới quầy thông tin.
The security guard picks up the wallet and takes it straight to the information desk.
Source: VietLayers editorial exampleHai đứa nhỏ lụm từng vỏ chai trên bãi cỏ bỏ vô bao tái chế.
The two children collect the bottles from the grass and put them into a recycling sack.
Source: VietLayers editorial exampleGió làm giấy bay tứ tung, cả nhóm chia nhau lụm lại cho mau.
The wind scatters the papers, so the group splits up to gather them quickly.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại lụm mấy hột đậu còn sót trên nia rồi cất vô hũ.
Grandma gathers the beans left on the winnowing tray and puts them into a jar.
Source: VietLayers editorial exampleThấy chiếc điện thoại dưới ghế, ảnh lụm lên nhưng chưa biết của ai.
Seeing a phone under the seat, he picks it up but does not yet know whose it is.
Source: VietLayers editorial exampleLụm được món đồ không có nghĩa được quyền giữ luôn; cần tìm cách trả người đánh rơi.
Finding and picking up an object does not give someone the right to keep it; they should try to return it to the person who dropped it.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản tường trình, câu 'thu gom mảnh kính' trang trọng hơn 'lụm mảnh kính', còn lời thoại vẫn có thể giữ giọng Nam Bộ.
In a formal report, thu gom mảnh kính is more formal than lụm mảnh kính, while dialogue may retain the Southern wording.
Source: VietLayers editorial example'Lụm cái nắp lên coi con, để người ta đạp trúng,' ba nhắc.
'Pick up that lid, kiddo, so nobody steps on it,' Dad says.
Source: VietLayers editorial exampleLụm và lượm cùng lõi nghĩa nhặt lên; lủm có dấu hỏi lại là ăn gọn một miếng.
Lụm and lượm share the sense of picking up; lủm with a hỏi tone means eating something in one bite.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hễ bóng bay qua sà ngang hay ra ngoài khuôn gỗ, mày chạy đi lụm rồi bê đến cho cầu thủ.”