Lùm lùm describes something visibly bulging, rising, or heaped into a rounded or uneven mass: a lùm lùm belly, low hills standing in clumps, or a bowl filled above the rim. It describes outward shape or fullness, not the cause; a lùm lùm belly alone does not prove pregnancy, illness, body size, or any personal quality.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lùm lùm là từ láy tả hình dáng nhô, phồng, nổi hoặc chất đầy thành một khối thấy rõ, thường không phẳng và có thể tròn vun: bụng lùm lùm, núi lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, cây đen lùm lùm, hai vùa cơm lùm lùm. Từ có thể đứng sau danh từ để tả khối hình, hoặc sau động từ chỉ trạng thái/lượng như u lên, đầy, vun. Nó chỉ cái thấy ở bề ngoài và mức đầy tương đối, không tự xác định số đo, chất liệu, nguyên nhân hay chẩn đoán. Khi tả bụng người, không được từ lùm lùm một mình kết luận có thai, bệnh, béo hay đánh giá ngoại hình; khi tả cơm đầy vun, số lượng chính xác vẫn phải đo riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả vật, cảnh hoặc bộ phận có dáng nổi lên, phồng ra hay được chất đầy thành khối, thường tròn vun hoặc gồ không đều.
🇬🇧 Bulging, rising, or heaped into a visibly rounded or uneven mass.
Ví dụ dùng từ:
Mấy cụm núi lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, xa xa phủ một màu xanh sẫm.
The clusters of hills rise unevenly, low in some places and high in others, under a dark green haze.
Source: VietLayers editorial exampleCái bụng chiếc lu lùm lùm ở giữa rồi thót lại gần miệng.
The jar bulges around the middle and narrows again near the mouth.
Source: VietLayers editorial exampleMá xới cho mỗi đứa một vùa cơm lùm lùm, biểu ăn no rồi hãy ra đồng.
Má heaps each child a brimming bowl of rice and tells them to eat before going to the field.
Source: VietLayers editorial exampleDưới trời tối, hàng cây hiện lên đen lùm lùm dọc bờ kinh.
Under the night sky, the trees form dark bulky masses along the canal bank.
Source: VietLayers editorial exampleMớ chăn gối chất lùm lùm trên bộ ván, chừa vừa đủ một chỗ ngồi.
The blankets and pillows are piled into a mound on the wooden platform, leaving just enough room to sit.
Source: VietLayers editorial exampleCô thợ hồ vun cát lùm lùm ở góc sân rồi phủ bạt trước cơn mưa.
The mason heaps the sand into a mound in the yard and covers it before the rain.
Source: VietLayers editorial exampleNói bụng lùm lùm chỉ tả dáng phồng thấy được, chưa đủ để kết luận người ấy có thai.
Saying that a belly is lùm lùm only describes a visible bulge and is not enough to conclude that the person is pregnant.
Source: VietLayers editorial exampleHai tô cơm đều vun lùm lùm mà chưa chắc nặng bằng nhau nếu chưa cân.
Both bowls of rice are heaped high, but they need not weigh the same unless measured.
Source: VietLayers editorial exampleBản văn cũ có thể viết lùm lùm thành lùm-lùm bằng gạch nối; cách viết ấy không tạo thêm một nghĩa khác.
An old text may hyphenate lùm-lùm; that spelling does not create a different meaning.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch lùm lùm, có thể chọn bulging, looming hoặc heaped high tùy vật được tả.
Depending on what is described, lùm lùm may be translated as ‘bulging,’ ‘looming,’ or ‘heaped high.’
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Trước mặt thấy có ba bốn chiếc ghe rỗi đã về đến bến rồi đương cất cá lên bãi, kẻ khiêng người gánh, kẻ tát nước, người cuốn buồm, sau lưng nhìn có mấy cụm núi xanh xanh, lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, chỗ phun khói lam như mây đen, chỗ đỏ lòm như lửa đốt.”
“Chiều nấu hai vùa lùm-lùm nghe hôn cháu”.”
“Nàng mang thai nghén nên bụng u lên lùm lùm.”
“Đụn rơm lúc nào cũng lùm lùm bên mé ao.”
“Xe vẫn đi, đi suốt từng quãng đường, rồi lại từng quãng, cánh đồng đã hết và xe đã bắt đầu rẽ để đi vào quãng đường giữa khu rừng, một bên là rừng rậm với những cây cao đen lùm lùm dưới trời đêm, còn một bên là rừng đã bị phá với những bụi mới mọc lại, chỗ thưa chỗ dày, chỗ cao chỗ thấp.”