Trở lại từ điển

lùm lùm

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lùm lùm” là gì?

Lùm lùm là nhô lên, phồng lên thành khối tròn tròn thấy rõ, như bụng người mang thai hay những cụm núi chỗ thấp chỗ cao.

Tiếng Anh: Bulging or rising in clearly visible rounded masses, like a pregnant belly or clumps of hills, some high and some low.

Cách đọc
lùm lùm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lùm lùm”:

1 nét nghĩa
1nhô, phồng lên thành khối tròn trònhình dạng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Tả vật hay cảnh nhô lên, phồng lên thành khối tròn tròn thấy rõ, không phẳng: bụng u lên lùm lùm, núi lùm lùm chỗ thấp chỗ cao.

🇬🇧 Describes something rising or bulging into a clearly visible rounded mass rather than lying flat: a belly swelling up, or hills bunched together, some high and some low.

Cụm thường gặp:
bụng lùm lùmu lên lùm lùmlùm lùm chỗ thấp chỗ cao
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lùm lùmlùm lùm + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lùm lùm

Thí dụ:

Trước mặt thấy có ba bốn chiếc ghe rỗi đã về đến bến rồi đương cất cá lên bãi, kẻ khiêng người gánh, kẻ tát nước, người cuốn buồm, sau lưng nhìn có mấy cụm núi xanh xanh, lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, chỗ phun khói lam như mây đen, chỗ đỏ lòm như lửa đốt.

Ahead, three or four live-fish boats had reached the landing and were unloading fish onto the shore, some hauling, some carrying poles, some bailing, some furling sails; behind rose a few green clumps of hills, bunched high and low, some breathing blue haze like dark clouds, some glowing red as fire.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Nàng mang thai nghén nên bụng u lên lùm lùm.

She was expecting, so her belly had swelled up round.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Tôi dòm thấy cái bụng nó lùm lùm.

I noticed her belly was bulging.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trước mặt thấy có ba bốn chiếc ghe rỗi đã về đến bến rồi đương cất cá lên bãi, kẻ khiêng người gánh, kẻ tát nước, người cuốn buồm, sau lưng nhìn có mấy cụm núi xanh xanh, lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, chỗ phun khói lam như mây đen, chỗ đỏ lòm như lửa đốt.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 5
“Chiều nấu hai vùa lùm-lùm nghe hôn cháu”.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Nàng mang thai nghén nên bụng u lên lùm lùm.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Đụn rơm lúc nào cũng lùm lùm bên mé ao.”
MINH QUÂN, Vượt Đêm Dài, Chương 5
“Xe vẫn đi, đi suốt từng quãng đường, rồi lại từng quãng, cánh đồng đã hết và xe đã bắt đầu rẽ để đi vào quãng đường giữa khu rừng, một bên là rừng rậm với những cây cao đen lùm lùm dưới trời đêm, còn một bên là rừng đã bị phá với những bụi mới mọc lại, chỗ thưa chỗ dày, chỗ cao chỗ thấp.”
Toan Ánh, Múa Thiết Lĩnh, Ném Bút Chì, V. Một lưỡi gươm đưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lùm lùm”

“lùm lùm” nghĩa là gì?

Lùm lùm là nhô lên, phồng lên thành khối tròn tròn thấy rõ, như bụng người mang thai hay những cụm núi chỗ thấp chỗ cao.

“lùm lùm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chúa tàu Kim Qui của Hồ Biểu Chánh: “Trước mặt thấy có ba bốn chiếc ghe rỗi đã về đến bến rồi đương cất cá lên bãi, kẻ khiêng người gánh, kẻ tát nước, người cuốn buồm, sau lưng nhìn có mấy cụm núi xanh xanh, lùm lùm chỗ thấp chỗ cao, chỗ phun khói lam như mây đen, chỗ đỏ lòm như lửa đốt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.