lủm

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

An informal verb meaning to take a whole bite or small piece of food into the mouth and swallow it neatly or quickly, often with a playful tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lủm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ khẩu ngữ chỉ ăn hoặc nuốt gọn cả một miếng/vật nhỏ: pop into one's mouth, gobble up, swallow in one bite. Sắc thái thường gọn, nhanh và có thể vui trong lời kể; không bắt buộc người ăn tham, thiếu lịch sự hay không nhai. Với vật có nguy cơ hóc, câu ví dụ phải giữ an toàn chứ không biến cách nói đùa thành hướng dẫn nuốt nguyên vật. `Lủm` khác `lụm` là nhặt/lượm và `lũm` là chỗ hơi lõm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ăn hoặc nuốt gọn cả một miếng nhỏĂn uống trong khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ đưa trọn một miếng thức ăn nhỏ vào miệng và ăn hết nhanh hoặc gọn, thường trong lời kể thân mật, vui nhẹ.

🇬🇧 To put a whole small piece of food into the mouth and finish it quickly or neatly, often in familiar or lightly playful speech.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
lủm + số lượng + món ănchủ thể + lủm + gọn/luôn + vật nhỏ

Ví dụ dùng từ:

Thằng Tí lủm một miếng bánh bò rồi chạy ra sân chơi tiếp.

Little Tí pops a piece of honeycomb cake into his mouth and runs back outside to play.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại cắt trái chuối thành khoanh nhỏ cho bé lủm từng miếng vừa ăn.

Grandma cuts the banana into small rounds so the child can eat one manageable piece at a time.

Source: VietLayers editorial example

Anh lủm gọn miếng xoài cuối cùng rồi cười xin lỗi cả bàn.

He pops the last piece of mango into his mouth and laughingly apologizes to everyone at the table.

Source: VietLayers editorial example

Con mèo lủm miếng cá nhỏ, còn phần xương đã được gỡ riêng.

The cat gobbles up the small piece of fish after the bones have been removed.

Source: VietLayers editorial example

Cổ vừa lủm miếng bánh đã nghe má gọi ngoài cửa nên vội đứng dậy.

She has just eaten a bite of cake when she hears her mother calling at the door and quickly gets up.

Source: VietLayers editorial example

'Lủm một miếng thử coi ngon hông,' chị Hai mời bằng giọng vui.

'Pop one in and see if it tastes good,' the older sister says playfully.

Source: VietLayers editorial example

Gọi là lủm nhấn cái gọn của miếng ăn, chớ chưa đủ nói người đó tham ăn.

The verb lủm emphasizes finishing a bite neatly; it does not by itself mean that the person is greedy.

Source: VietLayers editorial example

Với viên kẹo cứng, người lớn nhắc đứa nhỏ ngậm từ từ, không lủm vội để tránh hóc.

With hard candy, the adult reminds the child to take it slowly rather than swallowing hastily and risking choking.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời kể Nam Bộ, lủm cái bánh nghe thân mật và giàu hình ảnh hơn ăn cái bánh.

In Southern storytelling, lủm cái bánh sounds more familiar and vivid than the neutral ăn cái bánh.

Source: VietLayers editorial example

Đừng viết lụm trong câu này: lủm là ăn gọn, còn lụm là cúi xuống nhặt lên.

Do not write lụm in this sentence: lủm means to eat in one bite, while lụm means to pick something up.

Source: VietLayers editorial example