Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lục đục” là gì?

Loay hoay làm việc gì, có tiếng động khe khẽ (lục đục dưới bếp); quanh quẩn, ru rú ở nhà không đi đâu; lục tục kéo nhau theo sau; và bất hòa, xích mích với nhau.

Tiếng Anh: Pottering about with muffled noises; staying cooped up at home and going nowhere; trailing along one after another; and being at odds, quarrelling among themselves.

Cách đọc
lục đục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lục đục”:

4 nét nghĩa
1loay hoay làm việc, có tiếng độnghoạt động[thường]
B1

🇻🇳 Loay hoay làm việc nầy việc kia, sửa soạn, dọn dẹp, thường có tiếng động khe khẽ: lục đục dưới bếp, lục đục sửa soạn, tiếng lục đục.

🇬🇧 To potter about doing one thing and another, getting ready or tidying up, usually with soft, muffled noises: luc duc duoi bep (pottering in the kitchen), tieng luc duc (a sound of rummaging).

Cụm thường gặp:
lục đục dưới bếptiếng lục đụclục đục sửa soạn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lục đục + tân ngữlục đục + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lục đục

Thí dụ:

Có tiếng lục đục dưới bếp, chắc mẹ vừa mới từ chợ về.

There was a sound of rummaging in the kitchen; Mother must have just got back from the market.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Trong phòng bên cạnh con bé giúp việc cũng lục đục sửa soạn chỗ nằm.

In the next room the young maid was also moving about, getting her bed ready.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Chàng lục đục coi mấy khuôn hình cho tới chừng nghe đồng hồ gõ mười một giờ chàng mới chịu đi ngủ.

He pottered about looking at the framed photographs, and only when he heard the clock strike eleven did he go to bed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
2quanh quẩn, ru rú ở nhàđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong văn Nam Bộ cũ, lục đục ở nhà là quanh quẩn, ru rú trong nhà hoài, không chịu đi đâu.

🇬🇧 In older Southern writing, luc duc o nha is to stay cooped up at home all the time, pottering about and never going out.

Cụm thường gặp:
lục đục ở nhàlục đục trong nhà
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lục đục + tân ngữlục đục + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lục đục

Thí dụ:

Tôi muốn cho nó đi chơi hết sức, mà nó cứ lục đục ở nhà ngồi buồn hiu hoài, coi khổ quá.

I badly want her to go out, but she keeps cooping herself up at home, sitting there all forlorn; it is pitiful to see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ông Tổng lục đục ở nhà sửa kiểng ngâm thi, ông không đi đâu hết.

The canton chief stayed home pottering about, tending his bonsai and reciting poetry; he went nowhere at all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Mấy bữa sau ông Bồi cũng lục đục ở nhà hoài, không muốn đi đâu hết.

For the next few days Mr Boi also stayed cooped up at home, not wanting to go anywhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
3lục tục kéo nhau theo saudi chuyển[thường]
B2

🇻🇳 Lục tục, người nầy tiếp người kia kéo nhau đi, theo sau: lục đục theo sau, lục đục tìm về.

🇬🇧 One after another, trailing along behind or making one's way somewhere in a straggling group: luc duc theo sau (to trail along behind).

Cụm thường gặp:
lục đục theo saulục đục kéo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lục đục + tân ngữlục đục + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lục đục

Thí dụ:

Buổi tối hết thật nhanh trong thế giới âm nhạc dậm dật này, mọi người lục đục tìm về bên nhau.

The evening flew by in this thumping world of music, and one by one everyone drifted back together.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Xe Thanh Huê qua đò sau nên lục đục theo sau.

Thanh Hue's car crossed on a later ferry and so trailed along behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền
4bất hòa, xích mích với nhauquan hệ[thân mật]
B1

🇻🇳 Có chuyện bất hòa, xích mích, lời qua tiếng lại với nhau, thường giữa vợ chồng hay người trong nhà: lục đục với nhau, vợ chồng lục đục.

🇬🇧 To be at odds, to have friction and quarrels, usually between husband and wife or members of a household: luc duc voi nhau (to be at odds with each other), vo chong luc duc (a couple at loggerheads).

Cụm thường gặp:
lục đục với nhauvợ chồng lục đục
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lục đục + tân ngữlục đục + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lục đục

Thí dụ:

Mấy năm sau họ cứ lục đục với nhau mãi cho đến ngày xa nhau.

In the years that followed they kept quarrelling with each other until the day they parted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thế là vợ chồng bắt đầu lục đục từ thuở đó.

And so the couple began to be at odds from that time on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trong nhà còn một bà mẹ già, bà cụ lại là người khắc nghiệt, thành ra giữa mẹ chồng và nàng dâu thương hay có chuyện lục đục, gấu ó nhau.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Mài dao dạy vợ
“Những ý nghĩ này đã làm Phi Nga không được vui, và suốt buổi sáng hôm ấy Phi Nga cứ lục đục dưới bếp, hết nấu nướng đến dọn dẹp.”
Bà Tùng Long, Con Đường Một Chiều, Chương 3
“Thế là vợ chồng bắt đầu lục đục từ thuở đó.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 4
“Cửa lên nhà trên không đóng nên chưa ai kịp chạy xuống xem cái gì lục đục dưới ấy đã thấy một bóng đen to lù lù bước lên, tay ẵm một người bất tỉnh.”
CHÂN PHƯƠNG, Cô gái Chúc Sơn, 7. Chén Trà Thơm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lục đục”

“lục đục” nghĩa là gì?

Loay hoay làm việc gì, có tiếng động khe khẽ (lục đục dưới bếp); quanh quẩn, ru rú ở nhà không đi đâu; lục tục kéo nhau theo sau; và bất hòa, xích mích với nhau.

“lục đục” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Trong nhà còn một bà mẹ già, bà cụ lại là người khắc nghiệt, thành ra giữa mẹ chồng và nàng dâu thương hay có chuyện lục đục, gấu ó nhau.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.