Primarily the Southern Vietnamese name for water hyacinth, Pontederia crassipes, an aquatic plant with floating rosettes and inflated leaf stalks. An older, less common homograph can also mean a tall decorative vase, also called lộc bình or độc bình.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ có hai lớp nghĩa cần tách. Nghĩa quen ở Nam Bộ là cây thủy sinh nổi thường gọi `bèo lục bình`, tên khoa học hiện được chấp nhận `Pontederia crassipes`; `Eichhornia crassipes` là tên đồng nghĩa còn gặp nhiều trong tài liệu. Cây có lá tụ thành hoa thị, cuống thường phồng và hoa tím nhạt: water hyacinth. Một từ đồng âm cũ/ít dùng chỉ loại bình trang trí cao, gần `lộc bình, độc bình`: ornamental floor vase. Chữ Hán `綠萍` chỉ áp dụng cho tên cây theo nghĩa đen “bèo xanh”; việc cụm ấy có trong Hán văn không chứng minh cây được nói tới thời xưa là đúng loài water hyacinth hiện đại. Riêng nghĩa bình trang trí không được gán hai chữ này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tên quen ở Nam Bộ của một loài cây thủy sinh nổi, có lá thành cụm, cuống phồng và hoa tím; tên thực vật học hiện được chấp nhận là Pontederia crassipes.
🇬🇧 The common Southern Vietnamese name for water hyacinth, a floating aquatic plant with rosettes of leaves, inflated stalks, and purple flowers; its accepted botanical name is Pontederia crassipes.
Ví dụ dùng từ:
Đám lục bình trôi chậm theo con nước, hoa tím nổi bật giữa màu lá xanh.
A mat of water hyacinth drifts slowly with the current, its purple flowers standing out against the green leaves.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại kéo mấy cọng lục bình sát bờ để chỉ cho cháu phần cuống phồng.
Grandma draws a few water-hyacinth stalks to the bank and shows her grandchild their swollen petioles.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xuồng né mảng lục bình quá dày rồi trở lại luồng nước trống.
The boat steers around a dense mat of water hyacinth and returns to open water.
Source: VietLayers editorial exampleTấm nhãn mới ghi lục bình là Pontederia crassipes, còn Eichhornia crassipes là tên đồng nghĩa quen thuộc.
The new label identifies water hyacinth as Pontederia crassipes and notes that Eichhornia crassipes is a familiar synonym.
Source: VietLayers editorial exampleThợ phơi cọng lục bình đã xử lý để chuẩn bị đan một mẻ giỏ mới.
The craft worker dries prepared water-hyacinth stalks for a new batch of baskets.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ thấy lục bình trên mặt kênh thì chưa đủ kết luận nước sạch hay ô nhiễm.
The presence of water hyacinth on a canal is not enough by itself to determine whether the water is clean or polluted.
Source: VietLayers editorial exampleCụm chữ lục bình 綠萍 nghĩa là bèo xanh trong Hán văn, nhưng không tự chứng minh cùng một loài cây hiện đại.
The historical compound 綠萍 means green duckweed, but it does not by itself establish identity with the modern species.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Từ đồng âm cũ/ít dùng chỉ loại bình lớn, dáng cao, thường đặt trang trí trong nhà; hiện thường gọi lộc bình hoặc độc bình.
🇬🇧 An older or less common homograph for a large, tall ornamental vase, now more often called lộc bình or độc bình.
Ví dụ dùng từ:
Gian giữa đặt một chiếc lục bình bằng gốm, bên thân vẽ nhành mai.
A tall ceramic ornamental vase painted with a plum branch stands in the central room.
Source: VietLayers editorial exampleBản kê đồ cũ ghi cặp lục bình; người biên mục chú thích tên hiện nay thường là lộc bình.
The old inventory lists a pair of lục bình vases, with a cataloguer's note that they are now usually called lộc bình.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu mua chiếc lục bình để chưng, lục bình là cái bình chớ không phải cây nổi dưới nước.
In the phrase buying a lục bình for display, the term means a vase, not the floating plant.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông đi ra đi vào, quan sát bãi bùn, nhìn mấy giề lục bình trôi ngang qua rồi nói:”
“Lục bình trôi hết giề này tới giề kia, mấy cây khô trốc gốc nổi lềnh bềnh quay qua quay lại như xác người rũ tóc.”
“Vài giề lục bình trôi nhanh về phía vàm biển, báo hiệu cơn nước ròng.”
“Lão nhìn mấy giề lục bình khá to, như bèo trong ao tù đọng.”