Trở lại từ điển

lục bình

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lục bình” là gì?

Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).

Tiếng Anh: The Southern name for water hyacinth, the floating plant with green leaves and violet flowers that drifts in clumps down rivers and creeks; and a tall ornamental porcelain vase set on the family altar or in the house.

Cách đọc
lục bình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lục bình”:

2 nét nghĩa
1cây thủy sinh nổi, bèo lục bìnhthực vật[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cây thủy sinh nổi trên mặt nước, lá xanh bóng, cuống phồng, bông tím nhạt, mọc thành đám và trôi từng giề trên sông rạch miền Nam; tên thường giải là chữ 綠萍, nghĩa là bèo xanh. Hay gặp trong giề lục bình, dề lục bình, đám lục bình, bông lục bình.

🇬🇧 A plant that floats on the water, with glossy green leaves, swollen stalks and pale violet flowers, growing in mats and drifting in clumps down the rivers and creeks of the South; the name is usually explained as the Sino-Vietnamese for green duckweed. Common in gie luc binh and de luc binh (a floating clump of water hyacinth) and bong luc binh (water hyacinth flowers).

Cụm thường gặp:
giề lục bìnhdề lục bìnhđám lục bìnhbông lục bìnhlục bình trôi
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + lục bìnhtrồng / bẻ / hái + lục bìnhlục bình + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Bạch Ba Láng ngoằn ngoèo, mấy dề lục bình bông tím, lá xanh trôi dài trước mặt họ.

The Bach Ba Lang wound on, and clumps of water hyacinth with violet flowers and green leaves drifted along in front of them.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Trên đường về, Huỳnh Mai chợt để ý đến mấy bông lục bình xanh lơ bên cạnh đường nước.

On the way back, Huynh Mai suddenly noticed some pale blue water hyacinth flowers beside the waterway.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Đằng kia, lục bình chận ngang con kinh, bề dài cỡ bảy tám trăm thước, hoặc ngàn thước.

Over there, water hyacinth blocked the canal across its width for some seven or eight hundred metres, or even a thousand.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Con rạch chạy cong queo trước mặt nhà, vài bầy vịt trắng phau lội nhởn nhơ, rỉa mấy giề lục bình.

The creek wound past the front of the house, and a few flocks of snow white ducks swam idly about, pecking at the clumps of water hyacinth.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tôi cần một bến bờ nào đó để ghé lại như loài rong, như chiếc hoa lục bình tím trôi lênh đênh.

I need some shore to come to rest on, like the waterweed, like a violet water hyacinth flower drifting aimlessly.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ngọn nước bạc mát lạnh, ngon lành đổ tuôn qua Rạch Giá, mang mấy dề lục bình lá xanh bông tím trôi phiêu lưu từ sông Hậu Giang ra ngoài khơi vịnh Xiêm La xa thẳm.

The cool silver water poured sweetly past Rach Gia, carrying clumps of green leaved, violet flowered water hyacinth drifting from the Hau Giang river out to the far open waters of the Gulf of Siam.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Đôi lúc lườn xuồng, be xuồng cọ rào rào vào những đám rau muống, những đám lục bình, những nhánh điên điển.

Now and then the hull and gunwales of the boat brushed noisily against patches of water spinach, mats of water hyacinth and sesbania branches.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2chiếc bình lớn chưng trên bàn thờđồ dùng[thường]
B2

🇻🇳 Chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, thường đi thành cặp, chưng trên bàn thờ ông bà hay trong nhà, có khi cắm bông; cũng gọi lộc bình. Hay gặp trong cặp lục bình, lục bình lớn.

🇬🇧 A large, tall vase of porcelain or earthenware, often in pairs, displayed on the ancestral altar or in the house, sometimes holding flowers; also called loc binh. Common in cap luc binh (a pair of vases) and luc binh lon (a large vase).

Cụm thường gặp:
cặp lục bìnhlục bình lớnchưng lục bình
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + lục bìnhtrồng / bẻ / hái + lục bìnhlục bình + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Căn giữa mà ở phía trong, dọn một bàn thờ ông bà, có lư đồng đỏ, có lục bình lớn.

In the inner part of the middle room stood an ancestral altar with a red copper incense burner and large vases.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Hoa tàn mà cặm trên cái lục bình quí thì uổng lục bình, mà cũng thẹn cho hoa quá.

To put a withered flower in a precious vase wastes the vase, and shames the flower too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Tú Phan nói chưa dứt lời thì lại thấy họ khiêng về một bộ tranh cẩn với một cặp lục bình lớn và đưa một phong thơ nữa.

Tu Phan had barely finished speaking when they carried in a set of inlaid pictures and a pair of large vases, and handed over another letter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông đi ra đi vào, quan sát bãi bùn, nhìn mấy giề lục bình trôi ngang qua rồi nói:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
“Lục bình trôi hết giề này tới giề kia, mấy cây khô trốc gốc nổi lềnh bềnh quay qua quay lại như xác người rũ tóc.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
“Vài giề lục bình trôi nhanh về phía vàm biển, báo hiệu cơn nước ròng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Lão nhìn mấy giề lục bình khá to, như bèo trong ao tù đọng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lục bình”

“lục bình” nghĩa là gì?

Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).

“lục bình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông đi ra đi vào, quan sát bãi bùn, nhìn mấy giề lục bình trôi ngang qua rồi nói:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.