lúa sa-mo

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Lúa sa-mo is the historical Southern name of a rice cultivar once widely planted in newly reclaimed land. The available sources do not securely identify its modern taxonomic or cultivar equivalent, grain traits, season, or donor-language form.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lúa sa-mo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Lúa sa-mo, cũng chép `lúa sa mo`, là tên một giống lúa cũ từng được cấy nhiều ở Nam Bộ, thuộc nhóm giống thích ứng với đất mới khai hoang theo bảng chú giải từ ngữ Hồ Biểu Chánh. Trong Ý và tình, người ta nói `năm nay lúa sa-mo trúng lắm`, xác nhận đây là tên giống có thể được mùa hoặc thất mùa chứ không phải cách gọi chung mọi cây lúa. Bình Nguyên Lộc xếp `lúa sa mo` trong nhóm tên lúa mà ông nhận xét phần lớn là danh từ Cao Miên; nhận xét ấy gợi một hướng khảo cứu nhưng chưa cung cấp nguyên dạng Khmer tương ứng, nên VietLayers không dựng từ mượn có cấu trúc. Tên hiện chưa đủ chứng cứ để đồng nhất với một giống đang lưu hành, xác định mùa sinh trưởng, màu hạt, chất cơm, năng suất cố định hoặc địa bàn độc quyền.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên một giống lúa cũ từng trồng nhiều ở Nam BộCanh nông và lịch sử khẩn hoang Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Tên lịch sử của một giống lúa được ghi là từng trồng nhiều ở Nam Bộ và thích ứng với đất mới khai hoang; đặc tính nông học chi tiết và giống hiện đại tương ứng chưa được xác lập từ nguồn hiện có.

🇬🇧 The historical name of a rice cultivar recorded as widely grown in Southern Vietnam and suited to newly reclaimed land; its detailed agronomic identity remains unresolved.

Grammar Patterns:
lúa sa-mo + chín/trúng/thấtcấy/trồng/gặt + lúa sa-mogiống/ruộng/mùa + lúa sa-mo

Ví dụ dùng từ:

Năm ấy lúa sa-mo trúng mùa nên ngoài đồng rộn tiếng người gặt.

That year the sa-mo rice yielded well, so the fields bustled with harvesters.

Source: VietLayers editorial example

Ông rủ bạn đi sớm để coi ruộng lúa sa-mo đang chín.

He asks his friend to leave early to see the ripening sa-mo rice field.

Source: VietLayers editorial example

Tư liệu cũ ghi lúa sa-mo là một giống từng được cấy nhiều ở Nam Bộ.

An older source records sa-mo rice as a cultivar once widely planted in Southern Vietnam.

Source: VietLayers editorial example

Tên lúa sa-mo gắn với cảnh khẩn hoang, nhưng chưa đủ dữ liệu để xác định một giống hiện đại tương ứng.

The name sa-mo rice is associated with reclaimed land, but the evidence is insufficient to identify a modern equivalent.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói lúa sa-mo trúng không có nghĩa mọi ruộng trong vùng đều được mùa.

Hearing that sa-mo rice yielded well does not mean every field in the area had a good harvest.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu giữ nguyên tên lúa sa-mo thay vì đoán màu hạt hay chất cơm.

The researcher preserves the name lúa sa-mo rather than guessing the grain color or eating quality.

Source: VietLayers editorial example

Sa-mo trong đầu mục lúa sa-mo là phần của tên giống, chớ không phải danh từ chung cho lúa mùa.

Sa-mo is part of the cultivar name lúa sa-mo here, not a generic term for seasonal rice.

Source: VietLayers editorial example

Bản chép không gạch nối viết lúa sa mo, còn đầu mục dùng lúa sa-mo để người đọc dễ nhận đơn vị tên.

An unhyphenated record writes lúa sa mo, while the headword uses lúa sa-mo to make the name unit easier to recognize.

Source: VietLayers editorial example

Muốn phục dựng đặc tính của lúa sa-mo, người làm giống còn phải tìm mẫu hạt và hồ sơ canh tác đáng tin.

Reconstructing sa-mo rice traits would require seed samples and reliable cultivation records.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch lúa sa-mo là the historical sa-mo rice cultivar để không biến tên riêng của giống thành một loại lúa chung chung.

The translation renders lúa sa-mo as ‘the historical sa-mo rice cultivar’ so that the cultivar name is not reduced to generic rice.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Họ nói năm nay lúa sa-mo trúng lắm.
Hồ Biểu ChánhÝ và tình, Chương 13