Trở lại từ điển

lu bù thứ

cụm từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đủ thứ, nhiều thứ lắm, kể không xiết; lối nói miền Nam để chỉ một mớ nhiều món, nhiều chuyện khác nhau.

Tiếng Anh: All sorts of things, loads of stuff; a Southern way of saying there are many different items or matters, too many to list.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lu bù thứ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đủ thứ, nhiều thứ lắm, kể không xiết; lối nói miền Nam để chỉ một mớ nhiều món, nhiều chuyện khác nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đủ thứ, nhiều thứ lắmđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Lu bù là nhiều lắm, dồn dập; thứ là món, loại. Lu bù thứ là đủ thứ, một mớ nhiều món khác nhau. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau một động từ: nói lu bù thứ, hỏi nhau lu bù thứ, đóng lu bù thứ khác. Người ta cũng kể một chuỗi món rồi chốt lại bằng lu bù thứ, như nào va ly, nào mền gối, nào ve hũ gì lu bù thứ. Giọng nói chuyện thân mật, nghe rõ chất miền Nam.

🇬🇧 Lu bu means a great deal, piled up, and thu means a kind or an item, so the phrase means all sorts of things, a heap of different items. In the Southern corpus it usually follows a verb: to talk about all sorts of things, to ask each other about everything, to pay for all kinds of other things. Writers also list a string of items and close the list with it, as in suitcases, blankets and pillows, jars and pots of every kind. The tone is casual and distinctly Southern.

Thí dụ:

Nó có thể là ông, là chú, là mầy, là anh, là chị, là cô, là bà, là lu bù thứ nữa.

It can be ong, chu, may, anh, chi, co, ba, and all sorts of others besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ăn cơm chiều xong, nói bậy bạ, nói lu bù thứ một hồi là đúng chín giờ đêm.

After dinner, a bit of silly talk and chatter about all sorts of things for a while, and it was nine o'clock at night on the dot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thành thử khỏi đóng 200 bạc thuế lại phải gián tiếp đóng lu bù thứ khác, còn mắc tiền hơn là đóng thuế nữa.

So you skip paying 200 in tax only to pay indirectly for all sorts of other things, which costs even more than the tax.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Hai chị em ôm chầm lấy nhau, hỏi nhau lu bù thứ.

The two sisters threw their arms around each other and asked each other about all sorts of things.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Bà phủ đứng nơi cửa, ra dấu cho chị người nhà mang vào nào va ly, nào mền gối, nào giỏ đựng những ve hũ gì lu bù thứ và một gói sách thật bự.

The district chief's wife stood at the door and signaled the maid to bring in suitcases, blankets and pillows, baskets holding bottles and jars of every kind, and a very big bundle of books.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó có thể là ông, là chú, là mầy, là anh, là chị, là cô, là bà, là lu bù thứ nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Ăn cơm chiều xong, nói bậy bạ, nói lu bù thứ một hồi là đúng chín giờ đêm.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cô Hời bán thuốc
“Thành thử khỏi đóng 200 bạc thuế lại phải gián tiếp đóng lu bù thứ khác, còn mắc tiền hơn là đóng thuế nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Hai chị em ôm chầm lấy nhau, hỏi nhau lu bù thứ.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7
“Bà phủ đứng nơi cửa, ra dấu cho chị người nhà mang vào nào va ly, nào mền gối, nào giỏ đựng những ve hũ gì lu bù thứ và một gói sách thật bự.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9