Mơn mởn describes something young, fresh, lush, and full of visible vitality, especially new vegetation and, in literary language, youthful appearance.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mơn mởn` là tính từ láy gợi vẻ non, tươi đẹp và đầy sức sống (`fresh`, `lush`, `youthfully radiant`). Từ dùng tự nhiên nhất với cây cỏ, chồi lá hoặc ruộng vườn đang xanh tốt; nó tả trạng thái nhìn thấy chứ không thay cho đánh giá khoa học về sinh trưởng hay năng suất. Trong văn miêu tả, từ có thể nói tuổi trẻ, làn da hoặc dáng vẻ trẻ trung, nhưng không tự chứng minh tuổi, sức khỏe, khả năng sinh sản hay giá trị của một con người; dùng trực tiếp về thân thể người lạ có thể thành soi xét hoặc vật hóa. Không nhầm `mơn mởn` với `mơn man` là lướt nhẹ hay `mơn trớn` là vuốt ve/chiều chuộng để lấy lòng. Từ điển Hán–Nôm không có mục toàn cụm, nhưng các dạng `暪/蔓` cho tiếng `mơn` và `滿/蔓/𠽊/𤾯` cho tiếng `mởn` đều được định vị trực tiếp trong ngữ liệu `mơn mởn`; tab chữ ghi theo phạm vi thành tố, không tuyên bố một chính tả toàn cụm duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả cây cỏ, lá non hoặc cảnh vật có vẻ xanh tốt, tươi mới và giàu sức sống.
🇬🇧 Young, fresh, lush, and visibly full of vitality, especially of vegetation.
Ví dụ dùng từ:
Sau mấy trận mưa đầu mùa, bãi cỏ xanh mơn mởn.
After the first rains of the season, the grassland is lush green.
Source: VietLayers editorial exampleLuống rau mơn mởn cho thấy cây đang tươi, chưa nói chắc vụ này sẽ đạt năng suất cao.
The lush vegetable bed shows that the plants look fresh, but it does not guarantee a high yield this season.
Source: VietLayers editorial exampleMấy chồi bần mơn mởn vươn lên khỏi lớp bùn ven sông.
Several fresh young mangrove apple shoots rise from the mud along the river.
Source: VietLayers editorial exampleVườn cải mơn mởn một màu xanh dưới nắng sớm.
The mustard-green garden looks lush and uniformly green in the morning sun.
Source: VietLayers editorial exampleCành non mơn mởn nhưng vẫn cần được che khi nắng trưa quá gắt.
The young branch is fresh and vigorous but still needs shade when the midday sun is too harsh.
Source: VietLayers editorial exampleTừ mơn mởn tả vẻ cây đang đầy sức sống, không phải một chỉ số đo tốc độ sinh trưởng.
Mơn mởn describes a plant's vigorous appearance; it is not a measured growth-rate indicator.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách dùng giàu hình ảnh cho tuổi trẻ hoặc dáng vẻ tươi mới; cần tránh biến thành lời đánh giá giá trị con người.
🇬🇧 Literarily, youthful, fresh-looking, and radiant with vitality.
Ví dụ dùng từ:
Bức ảnh giữ lại tuổi xuân mơn mởn của bà trước ngày xuống miền Tây dạy học.
The photograph preserves her radiant youth before she went to teach in the Mekong Delta.
Source: VietLayers editorial exampleNhà văn dùng mơn mởn để tả sức trẻ của nhân vật, không phải xác nhận sức khỏe y khoa.
The author uses mơn mởn to describe the character's youthful vitality, not to certify medical health.
Source: VietLayers editorial exampleLời khen mơn mởn có thể thành soi xét nếu người nghe không muốn bị bình phẩm ngoại hình.
A compliment using mơn mởn can become intrusive if the listener does not want their appearance judged.
Source: VietLayers editorial exampleSắc áo non mơn mởn làm cả khung hình sáng lên, chứ câu không nói về tuổi người mặc.
The fresh green of the outfit brightens the entire frame; the sentence is not about the wearer's age.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô Huệ, người vợ mơn mởn của ông xã Tư đang trêu ghẹo, thử thách chàng.”
“Ngôi nhà cũ của chúng tôi đẹp lắm, chung quanh có những cánh đồng cỏ mơn mởn, bò và cừu mập ú, nhởn nhơ bên cạnh những cánh đồng trồng lúa và bông vải.”
“Tôi sợ từng hạt cát làm xấu xí bàn chân con tôi, sợ bụi bặm bám lên làn da hồng mơn mởn của con tôi.”
“Hoàng thấy đôi mắt Hạnh vô cùng tình tứ, mái tóc nàng buông xõa xuống đôi bờ vai tròn trĩnh, chiếc áo rộng cổ hở phô trương làn da mơn mởn, làm cho người “nghèo tưởng tượng” đến đâu cũng phải hình dung đến vẻ nõn nà của bộ ngực thanh tân.”