Giải nghĩa nhanh:

Very flat, deflated, or nearly empty, especially of a bag, stomach, tyre, or wallet. It describes visible flatness or a shortage in the immediate context, not automatically damage, starvation, poverty, debt, or insolvency.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lép xẹp(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ láy khẩu ngữ chỉ trạng thái rất lép, dẹp xuống hoặc gần như trống không: very flat, deflated, nearly empty. Thường nói bụng lép xẹp, bao lép xẹp, bánh xe lép xẹp hay ví lép xẹp; danh từ đi kèm quyết định đang tả hình dạng, lượng chứa, hơi hay tiền khả dụng. Bụng lép xẹp có thể chỉ đang đói nhưng không tự chứng minh suy dinh dưỡng; ví lép xẹp chỉ ít tiền lúc ấy, không đủ kết luận nghèo, mắc nợ hay mất khả năng thanh toán. Với bánh xe hoặc đồ kỹ thuật, cảm giác lép xẹp là dấu hiệu cần kiểm tra chớ chưa xác định chỗ hư. Đại Nam Quấc âm tự vị ghi tổ hợp lép xẹp dưới mục chữ Nôm 葉 Xẹp; đây là chứng tích cách ghi thành tố xẹp, không phải từ Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rất lép, dẹp xuống hoặc gần như không còn gì bên trongHình dạng, lượng chứa, hơi và nguồn sẵn có[informal]
B1

🇻🇳 Tả vật hoặc bộ phận có bề dày, độ căng hay lượng chứa giảm mạnh; nghĩa chuyển nói nguồn tiền hoặc lượng sẵn có còn rất ít.

🇬🇧 Describes an object or body part with greatly reduced thickness, inflation, or contents; figuratively, it can describe very limited available money or supplies.

Grammar Patterns:
danh từ + lép xẹplép xẹp + vì + thiếu/hết + vật chứatrông + lép xẹp + sau + sự kiện

Ví dụ dùng từ:

Cái bao gạo lép xẹp vì chỉ còn một lon dưới đáy, chị ghi lại để chiều mua thêm.

The rice sack is nearly flat because only one tinful remains at the bottom, so she notes it down for an afternoon purchase.

Source: VietLayers editorial example

“Bụng con lép xẹp rồi, mình ghé ăn tô hủ tiếu nghen,” bé nói sau buổi học.

“My stomach is completely empty; can we stop for a bowl of hủ tiếu?” the child says after class.

Source: VietLayers editorial example

Bụng lép xẹp trong câu nói vui thường nghĩa là đói lúc ấy, không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng.

In playful speech, bụng lép xẹp usually means being hungry at that moment, not a diagnosis of malnutrition.

Source: VietLayers editorial example

Bánh xe sau trông lép xẹp, anh dừng ở chỗ an toàn để đo áp suất thay vì đoán ngay lốp bị thủng.

The rear tyre looks deflated, so he stops safely to check its pressure instead of immediately assuming a puncture.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc gối hơi lép xẹp sau một đêm, khách báo chủ nhà kiểm tra van.

The inflatable pillow is nearly flat after one night, so the guest asks the host to inspect the valve.

Source: VietLayers editorial example

Ví chị lép xẹp cuối buổi chợ vì đã trả tiền hàng, nhưng câu đó không nói chị nghèo hay đang mắc nợ.

Her wallet is nearly empty after paying for market goods, but that does not mean she is poor or in debt.

Source: VietLayers editorial example

Trái bóng lép xẹp không nảy được, tụi nhỏ đem bơm lại rồi mới chơi tiếp.

The deflated ball will not bounce, so the children reinflate it before playing again.

Source: VietLayers editorial example

Quầy bánh còn lép xẹp vài khay lúc gần đóng cửa; số lượng ít không chứng minh bánh bán chậm vì có thể đã bán gần hết.

Only a few nearly empty trays remain near closing time; the small quantity does not prove slow sales because most of the pastries may already have sold.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu cái túi lép xẹp, flat hoặc nearly empty hợp hơn skinny vì từ đang tả vật và lượng chứa.

In cái túi lép xẹp, ‘flat’ or ‘nearly empty’ fits better than ‘skinny’ because the phrase describes an object and its contents.

Source: VietLayers editorial example

Lép xẹp có dạng đảo xẹp lép vẫn nhấn trạng thái dẹp và trống; bản dịch phải theo danh từ đi kèm.

Lép xẹp also has the reversed form xẹp lép, which still intensifies flatness or emptiness; its translation must follow the noun it modifies.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mấy người Ả Rập quí trong con ong, nuôi ong gần vườn chà là để cho bông cái chà là đừng trở ra thứ trái lép xẹp!
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
" dế mèn phiêu lưu ký " muốn tìm người chị để an ủi những lúc bao tử lép xẹp, hứa trả lời mọi thư, ưu tiên cho thư nào gửi tem -
Duyên AnhÁo Tiểu Thư, Chương 1
Có bữa má về tối, má xoa cái bụng lép xẹp của nó:
NGỌC PHƯƠNGBên Vỉa Hè, Chương 6
Trên bộ ngực còm cõi, lép xẹp của gã, từng giọt mồ hôi rỉ ra ở giữa những cái xương sườn, chảy ngoằn ngoèo xuống cái bụng gầy tóp rồi bỏ xuống hai cẳng chân nhỏ như hai cái ống sậy bám đầy gân xanh.
Nhật TiếnBa Miền Mười Khuôn Mặt, Kẻ Nổi Dậy - Nhật Tiến