xà-bông

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Xà-bông is an older and Southern form of xà phòng, from French savon, used for soap or a cleansing product whose exact composition and intended use must be read from the label.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
xà-bông(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Xà-bông` là dạng cũ và cách gọi Nam Bộ của `xà phòng`, có gốc liên hệ tiếng Pháp *savon*, chỉ sản phẩm dùng để làm sạch cơ thể, quần áo hoặc đồ vật tùy loại: `xà-bông cục`, `xà-bông thơm`, `xà-bông giặt`. Trong cách gọi đời thường, nhiều sản phẩm tẩy rửa tổng hợp cũng có thể được gọi là xà-bông; vì vậy tên này không tự chứng minh thành phần là muối kiềm của acid béo, cũng không cho biết dùng cho da, giặt đồ hay bề mặt. Phải đọc nhãn, tránh mắt/nuốt và không biến lời quảng cáo diệt khuẩn hoặc trị bệnh thành dữ kiện nếu sản phẩm không có căn cứ phù hợp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1xà phòng hoặc sản phẩm làm sạch trong cách gọi cũ/Nam BộVệ sinh; đồ dùng gia đình[regional]
A2

🇻🇳 Loại, thành phần và mục đích sử dụng phải đọc trên nhãn sản phẩm.

🇬🇧 Soap or a cleansing product in older and Southern usage, corresponding to xà phòng.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
xà-bông + loại/công dụngrửa/giặt bằng + xà-bông

Ví dụ dùng từ:

Má để cục xà-bông cạnh bồn rửa tay.

Mom leaves a bar of soap beside the handwashing sink.

Source: VietLayers editorial example

Xà-bông thơm trong giỏ hàng của nhân vật Hồ Biểu Chánh là một món hàng bán dạo.

Scented soap in Hồ Biểu Chánh's story is an item sold by a street vendor.

Source: VietLayers editorial example

Chị đọc nhãn xà-bông giặt để dùng đúng lượng cho máy.

She reads the laundry-soap label to use the correct amount for the machine.

Source: VietLayers editorial example

Bọt xà-bông nhiều hay ít không tự đo được khả năng làm sạch của sản phẩm.

The amount of soap foam does not by itself measure a product's cleaning ability.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, xà-bông thường tương ứng xà phòng trong văn phổ thông.

In Southern speech, xà-bông commonly corresponds to xà phòng in general writing.

Source: VietLayers editorial example

Tên xà-bông một mình không cho biết sản phẩm là xà phòng truyền thống hay chất tẩy rửa tổng hợp.

The name xà-bông alone does not establish whether the product is traditional soap or a synthetic cleanser.

Source: VietLayers editorial example

Không dùng xà-bông giặt quần áo lên da nếu nhãn không hướng dẫn như vậy.

Laundry soap should not be used on skin unless the label directs that use.

Source: VietLayers editorial example

Nếu xà-bông dính vào mắt, người dùng làm theo hướng dẫn sơ cứu trên nhãn và tìm hỗ trợ khi cần.

If soap enters the eyes, the user follows the label's first-aid directions and seeks help when needed.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ chữ xà-bông trong lời nhân vật Sài Gòn xưa thay vì sửa âm thầm thành xà phòng.

The editor preserves xà-bông in old Saigon dialogue rather than silently changing it to xà phòng.

Source: VietLayers editorial example

Lời quảng cáo trên xà-bông không tự chứng minh sản phẩm chữa được bệnh ngoài da.

A claim on soap does not by itself prove that the product treats a skin disease.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông không có vợ, không có con, nhưng có một người ở đậu tên là Ba Sang, làm nghề ăn bán dạo, mỗi ngày mang một giỏ mây, xuống tiệm nào ở ngang chợ Bến Thành đó không biết, lãnh xà-bông thơm, dầu thơm, phấn đánh răng, phấn giồi mặt, bàn chảỉ, vớ, dây nịt, mu-soa, mang đi các nẻo đường đến từ nhà mà bán.
Hồ Biểu ChánhÔng Cử, Chương 1