hôn nhơn

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Hôn nhơn is the older and Southern form of hôn nhân 婚姻, referring to marriage, a marital union, or the matter of arranging and entering a marriage, depending on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hôn nhơn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Hôn nhơn` là dạng cũ và dạng Nam Bộ của `hôn nhân` 婚姻. Từ có thể chỉ quan hệ/kết hợp vợ chồng nói chung, một cuộc hôn phối cụ thể, hoặc việc cưới gả đang được bàn, định, trì hoãn hay hoàn thành: `việc hôn nhơn`, `cuộc hôn nhơn`, `tính chuyện hôn nhơn`. Trong tổ hợp này, `nhơn` là dạng vùng/cũ của âm `nhân` thuộc chữ 姻, không phải `nhơn` 人 người, 仁 lòng nhân hay 因 nguyên nhân. Chỉ từ `hôn nhơn` không đủ xác nhận đã đăng ký theo pháp luật, hai bên tự nguyện, có tình yêu, sống chung, có quan hệ tình dục, hạnh phúc, còn hiệu lực hay phát sinh một quyền–nghĩa vụ cụ thể. Khi nói thủ tục và tình trạng hiện nay phải dùng thuật ngữ của pháp luật áp dụng; mục này giải nghĩa ngôn ngữ, không tư vấn pháp lý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hôn nhân, quan hệ vợ chồng hoặc việc/cuộc cưới gả trong lời Nam Bộ và văn cũGia đình; hôn phối; văn cũ[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ quan hệ hôn phối, một cuộc kết đôi thành vợ chồng, hoặc vấn đề cưới gả đang được bàn tính; nét cụ thể do các từ việc, cuộc, thành, định, đình hoặc cản trở khóa lại.

🇬🇧 Marriage, a marital union, or the matter of arranging a marriage in older and Southern usage; surrounding verbs and classifiers determine the exact frame.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
việc/cuộc/chuyện + hôn nhơntính/định/bàn/đình + hôn nhơnhôn nhơn + của/giữa + người

Ví dụ dùng từ:

Hai gia đình bàn việc hôn nhơn, nhưng quyết định cuối cùng phải do hai người trong cuộc tự nguyện.

The two families discuss the marriage, but the final decision must be made voluntarily by the two people concerned.

Source: VietLayers editorial example

Bà nói chuyện hôn nhơn của con để hỏi ý chớ chưa định ngày cưới.

She raises her child's marriage to ask for their view; no wedding date has yet been set.

Source: VietLayers editorial example

Cuộc hôn nhơn trong truyện đã thành sau lễ cưới, nhưng câu ấy không cho biết có giấy tờ pháp lý nào.

The marriage in the story is concluded after the wedding, but the sentence does not identify any legal documentation.

Source: VietLayers editorial example

Anh xin hoãn tính chuyện hôn nhơn tới khi cả hai nói rõ mong muốn và kế hoạch sống.

He asks to postpone marriage plans until both people have clearly discussed their wishes and life plans.

Source: VietLayers editorial example

Cụm cản trở hôn nhơn chỉ nói có điều ngăn việc cưới; nguyên nhân và tính hợp pháp phải xem riêng.

Cản trở hôn nhơn merely says something impedes the marriage; its cause and legality must be assessed separately.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn Nam Bộ cũ, hôn nhơn tương ứng hôn nhân trong chính tả hiện hành.

In older Southern writing, hôn nhơn corresponds to the current spelling hôn nhân.

Source: VietLayers editorial example

Nhơn trong hôn nhơn là âm vùng của 姻, chớ không phải 人 nghĩa là người.

The nhơn in hôn nhơn is the regional reading of 姻, not 人 meaning person.

Source: VietLayers editorial example

Một cuộc hôn nhơn không tự bảo đảm tình yêu, hòa thuận hay hạnh phúc lâu dài.

A marriage does not in itself guarantee love, harmony, or lasting happiness.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch hôn nhơn, chọn marriage, marital union hoặc marriage plans theo cả câu.

When translating hôn nhơn, choose marriage, marital union, or marriage plans from the full sentence.

Source: VietLayers editorial example

Mục hôn nhơn giải lớp từ lịch sử; thủ tục kết hôn hiện nay phải xem quy định đang có hiệu lực.

The hôn nhơn entry explains historical usage; current marriage procedures must be checked against the law in force.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Vậy chớ hôn nhơn là giống gì? Không phải cưới vợ hay sao?
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 20
Hai họ ăn chung với nhau một bữa cơm thì cuộc hôn nhơn đã thành.
Hồ Biểu ChánhĐại nghĩa diệt thân, Chương
- Nếu có hôn nhơn thì tốt hơn nên đợi hôn nhơn rồi hãy sống chung.
Bình Nguyên LộcLữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
- Thành ra trong hôn nhơn nầy không có tình mà chỉ để chuộc án thôi ?
Bình-nguyên LộcTâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người