Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nắm trong tay mà vò cho tới khi vật đó nhàu nát, không còn nguyên hình như trước.

Tiếng Anh: To crush something in the hands until it is crumpled or broken up and loses its shape.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
vò nát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nắm trong tay mà vò cho tới khi vật đó nhàu nát, không còn nguyên hình như trước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vò trong tay cho tới nátđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Vò là bóp, chà trong tay, nát là không còn nguyên. Ghép lại, vò nát nói cái kết cục của việc vò: vật trong tay đã nhàu, đã tan, không lấy lại hình cũ được. Trong kho văn Nam Bộ thứ bị vò nát thường là giấy: bức thư, tấm thiệp mời, bức ảnh; kế đó là lá cây. Người ta vò nát một vật lúc giận, lúc bực mà không nói ra được, nên cụm nầy hay đi với tức giận, cắn môi, mặt tím lại. Cũng có khi nó dùng cho gió làm tan nát lá khô.

🇬🇧 The first element is to squeeze and rub in the hands, the second to be broken and no longer whole. Together they name the end of the rubbing, a thing so crumpled or torn apart that it cannot be put back. In the Southern corpus what gets crushed is mostly paper, a letter, an invitation card, a photograph, and next leaves. People do it in anger they cannot speak, so the phrase keeps company with rage, a bitten lip, a darkening face. It also serves for wind tearing dry leaves apart.

Thí dụ:

Nàng tức-giận hết sức, vò nát bức thư.

She was furious beyond words and crushed the letter in her hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Liên vò nát tấm thiệp mời, cắn môi và mặt nàng tím lại.

Lien crushed the invitation card, bit her lip, and her face went dark.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Lúc ra đi, nàng đã bỏ luôn bức ảnh vò nát trong túi, giờ mới rút ảnh ra xem lại.

When she left she had put the crumpled photograph away in her pocket, and only now did she take it out to look at again.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Như đè nén hết nổi và để cho có lối xì ra, Ba Của vớ chụp một ngọn cây ké de ra bên cạnh, vò nát trong tay rồi ném mạnh lên đầu Nhãn.

As if unable to hold it in any longer and needing an outlet, Ba Cua snatched a sprig of ke jutting out nearby, crushed it and flung it hard at Nhan's head.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Gió cuốn bụi mù, nhánh cây gãy răn rắc và lá khô bị vò nát tạo nên tiếng rầm rì không ngớt như mưa rừng.

The wind swept up clouds of dust, branches snapped and crackled, and dry leaves crushed to bits made an endless murmur like rain in the forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng tức-giận hết sức, vò nát bức thư.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
“Liên vò nát tấm thiệp mời, cắn môi và mặt nàng tím lại.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Lúc ra đi, nàng đã bỏ luôn bức ảnh vò nát trong túi, giờ mới rút ảnh ra xem lại.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 25
“Như đè nén hết nổi và để cho có lối xì ra, Ba Của vớ chụp một ngọn cây ké de ra bên cạnh, vò nát trong tay rồi ném mạnh lên đầu Nhãn.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Gió cuốn bụi mù, nhánh cây gãy răn rắc và lá khô bị vò nát tạo nên tiếng rầm rì không ngớt như mưa rừng.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng