Trở lại từ điển

cà tăng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cà tăng” là gì?

tấm phên/cót đan dùng làm vách, che, lót hoặc khoanh chứa

Tiếng Anh: Cà tăng is a woven mat-like panel or sheet, broadly a phên or cót, traditionally used for walls, screening, lining, covering, or forming containers; its exact material and weave depend on the object.

Cách đọc
cà tăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Cà tăng là tấm đan dạng phên/cót, thường từ tre, nứa hoặc vật liệu thực vật, dùng làm vách, che, lót, khoanh hay chứa tùy hoàn cảnh. Văn liệu Sài Gòn gọi trực tiếp cà tăng là loại cót làm vách; nghiên cứu ngôn ngữ nối với Chăm ratăng. Không coi phên, cót, mê bồ, bồ luôn đồng nhất: kích thước, cách đan, độ cứng và công dụng có thể khác. Tên gọi không tự cho biết vật liệu, khả năng chịu lực, chống nước, chống cháy, vệ sinh hay an toàn kết cấu; phải xem hiện vật và mục đích sử dụng.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà tăng”:

1 nét nghĩa
1tấm phên/cót đan dùng làm vách, che, lót hoặc khoanh chứaVật liệu tre nứa; nhà ở; Nam Bộ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tên vật liệu và đồ đan truyền thống có liên hệ Chăm; đặc tính phải theo hiện vật.

🇬🇧 A woven panel or mat-like sheet used for walls, screening, lining, covering, or containers.

Cụm thường gặp:
tấm cà tăngvách cà tăngcà tăng khoanh trònđan cà tăng
Mẫu ngữ pháp:
tấm/vách + cà tăngđan/dựng/dùng + cà tăng

Thí dụ:

Căn chòi cũ có vách cà tăng che phía gió tạt.

The old hut has woven-panel walls shielding it from wind-driven rain.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tư liệu Biệt động Sài Gòn chú cà tăng là tấm phên hoặc cót.

A Saigon commando history glosses cà tăng as a woven screen or mat panel.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người thợ cuộn tấm cà tăng để chở qua bờ bên kia.

The worker rolls the woven panel for transport across the river.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cà tăng có thể dùng làm vách nhưng không tự là cấu kiện chịu lực.

Cà tăng may serve as a wall panel but is not inherently load-bearing.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên cà tăng không cho biết tấm ấy đan bằng tre, nứa hay vật liệu khác.

The name cà tăng does not specify whether the panel is woven from bamboo, reed, or another material.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà ngoại trải cà tăng làm mặt phơi theo lệ nhà ngày trước.

Grandma lays out a woven panel as a drying surface, following the family's old practice.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cà tăng dùng gần bếp phải được đánh giá riêng về nguy cơ bắt lửa.

Cà tăng used near a stove needs a separate fire-risk assessment.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không mặc định cà tăng chống nước chỉ vì các nan được đan khít.

A tightly woven cà tăng should not be assumed waterproof.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bảo tàng ghi kích thước và kiểu đan của cà tăng thay vì chỉ gọi chung là cót.

The museum records the panel's dimensions and weave instead of labeling it only as generic matting.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch cà tăng chọn woven bamboo panel khi hiện vật xác nhận vật liệu tre.

The translation uses woven bamboo panel for cà tăng when the artifact is confirmed to be bamboo.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Và trên ao ông cho làm một cái chuồng hẹp và dài phân cách nhau bằng một tấm phên cà tăng.”
Nguyễn Đức Sơn, Xóm Chuồng Ngựa, Xóm chuồng ngựa
“Ông ta chỉ cái cà tăng lúa:”
Võ Phiến, Thương Hoài Ngàn Năm, Thương Hoài Ngàn Năm
“Bạch quay lưng lại, tay níu vào miệng cà tăng, đưa chân xuống tìm cái ghế.”
Võ Phiến, Thương Hoài Ngàn Năm, Thương Hoài Ngàn Năm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cà tăng”

“cà tăng” nghĩa là gì?

tấm phên/cót đan dùng làm vách, che, lót hoặc khoanh chứa

“cà tăng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Xóm Chuồng Ngựa của Nguyễn Đức Sơn: “Và trên ao ông cho làm một cái chuồng hẹp và dài phân cách nhau bằng một tấm phên cà tăng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.