khó coi

adjectiveB1
Giải nghĩa nhanh:

Khó coi describes an appearance or scene that is unpleasant or unpresentable to look at, or conduct and a situation that the speaker considers unseemly, awkward, or improper.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khó coi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khó coi có hai nét gần nhau. Với người, vật hay cảnh, từ chê dáng vẻ không đẹp mắt, không tươm tất hoặc không tiện phô ra. Với hành vi và tình huống, từ đánh giá cách xử sự là không hay, kém duyên, ngượng hoặc trái điều người nói cho là phải phép. Cả hai đều mang đánh giá chủ quan theo văn hóa và hoàn cảnh; không được lấy chữ này làm bằng chứng về phẩm chất con người, vi phạm pháp luật hay một chuẩn thẩm mỹ tuyệt đối. Khi nói trực tiếp về thân thể hoặc ngoại hình người khác, nên cân nhắc cách diễn đạt tôn trọng hơn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có dáng vẻ không đẹp mắt, không tươm tất hoặc không tiện để người khác thấyNgoại hình, dáng vẻ và cảnh tượng[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ hình thức, tư thế, đồ vật hoặc cảnh tượng khiến người nói thấy không đẹp, không ngay ngắn, thiếu tươm tất hay không phù hợp để xuất hiện trong tình huống ấy.

🇬🇧 Unpleasant, unattractive, untidy, or unpresentable in appearance within a particular situation.

Grammar Patterns:
người/vật/cảnh + khó coitrông/nhìn + khó coiđể/làm + vậy + khó coi

Ví dụ dùng từ:

Áo bị dính bùn, chị ghé rửa sơ vì để vậy ra đường hơi khó coi.

Her shirt is muddy, so she rinses it because going out like that would look rather unpresentable.

Source: VietLayers editorial example

Tấm bảng treo xệ một bên trông khó coi, chú thợ đo lại rồi bắt vít cho ngay.

The sign looks unsightly hanging lower on one side, so the worker measures it again and secures it straight.

Source: VietLayers editorial example

Thằng nhỏ nằm dài giữa lối đi, má biểu ngồi dậy vì có khách bước vô thấy khó coi.

The boy is sprawled across the passage, and Mother tells him to sit up because it looks improper when guests enter.

Source: VietLayers editorial example

Cô nói mái tóc mình khó coi sau cơn mưa, nhưng đó là cảm nhận của cô chớ không phải chuẩn đẹp chung.

She says her hair looks bad after the rain, but that is her perception, not a universal standard of beauty.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn `unpresentable` cho khó coi vì câu nói quần áo ướt, không chê con người xấu xí.

The translation uses 'unpresentable' for khó coi because the sentence concerns wet clothes, not an ugly person.

Source: VietLayers editorial example
2không hay, kém duyên, ngượng hoặc đáng chê trong cách xử sự và tình huốngĐánh giá hành vi và phép giao tiếp[informal]
B2

🇻🇳 Chỉ hành vi, thái độ, quan hệ hoặc cảnh xã hội bị người nói xem là không đúng mực, không tế nhị, gây ngượng hay tạo ấn tượng xấu.

🇬🇧 Unseemly, awkward, tactless, or improper in conduct or in the social appearance of a situation.

Grammar Patterns:
hành vi/tình huống + khó coilàm/nói/xử sự + vậy + khó coithấy/cho là + khó coi

Ví dụ dùng từ:

Hai người lớn giành nói trước mặt đám nhỏ, ngoại nhắc làm vậy khó coi lắm.

The two adults talk over each other in front of the children, and Grandmother says their behavior is unseemly.

Source: VietLayers editorial example

Chị thấy bỏ khách ngồi một mình mà không hỏi han thì khó coi nên mang trà ra.

She feels it would be awkward to leave the guest unattended, so she brings out tea.

Source: VietLayers editorial example

Cái kiểu nhận công của người khác bị cả nhóm chê là khó coi.

The group criticizes taking credit for someone else's work as unseemly.

Source: VietLayers editorial example

Nói một hành vi khó coi chỉ là lời đánh giá; muốn kết luận vi phạm quy định phải nêu điều khoản và chứng cứ.

Calling conduct unseemly is an evaluation; establishing a rule violation requires the relevant provision and evidence.

Source: VietLayers editorial example

Trong báo cáo chính thức, biên tập viên thay khó coi bằng mô tả cụ thể: người ấy ngắt lời ba lần và lớn tiếng.

In the formal report, the editor replaces khó coi with a specific description: the person interrupted three times and raised their voice.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cái kiểu báo hiếu đó khó coi quá.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
Nàng chỉ làm thinh sau câu hỏi của bạn, nhưng chợt nghĩ thái độ như vậy khó coi, nàng cố mỉm cười rồi lặng lẽ vào xưởng.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 2