trêu hoa ghẹo nguyệt

verbidiomatic expressionC1
Giải nghĩa nhanh:

Trêu hoa ghẹo nguyệt is an older literary idiom for flirting or making romantic advances, often with a playful or disapproving tone; it does not by itself prove reciprocation, a relationship, adultery, sex, or harassment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
trêu hoa ghẹo nguyệt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Trêu hoa ghẹo nguyệt là thành ngữ văn chương cũ chỉ việc tán tỉnh, ve vãn hoặc buông lời đưa đẩy về tình cảm. Văn liệu đảo thành `ghẹo nguyệt trêu hoa`, rút thành `ghẹo nguyệt`, hoặc đổi một vế như `ghẹo nguyệt giỡn hoa`; các dạng ấy phải còn cùng hành vi tán tỉnh mới được nối. Cách nói thường mang góc nhìn đánh giá của người kể, nhất là trong xã hội cũ hay quy lời ve vãn vào khuôn phép nam nữ, nhưng cụm không tự cho biết người kia đáp lại, hai người có quan hệ, có ngoại tình, có tình dục hay có hành vi quấy rối. Nếu nhân vật đã từ chối hoặc bị làm phiền, phải gọi rõ việc không tôn trọng ranh giới thay vì dùng thành ngữ để làm nhẹ sự việc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tán tỉnh, ve vãn hoặc buông lời đưa đẩy tình cảm theo lối văn cũTình cảm, giao tiếp và lời văn cũ[literary]
C1

🇻🇳 Dùng lời nói, ánh mắt hay cử chỉ để gợi tình ý với ai, thường trong cách kể văn chương và đôi khi mang ý chê.

🇬🇧 To flirt or make romantic advances in an older literary register, often playfully or disapprovingly.

Grammar Patterns:
người + trêu hoa ghẹo nguyệtlời/thói + trêu hoa ghẹo nguyệtkhông/chẳng hề + trêu hoa ghẹo nguyệt

Ví dụ dùng từ:

Anh ta hay kiếm lời trêu hoa ghẹo nguyệt mỗi khi gặp người mình để ý.

He often finds a way to flirt whenever he meets someone who interests him.

Source: VietLayers editorial example

Cô nói rõ rằng mấy lời trêu hoa ghẹo nguyệt ấy làm cô không thoải mái.

She makes it clear that those flirtatious remarks make her uncomfortable.

Source: VietLayers editorial example

Bức thư bày chuyện cưới hỏi đàng hoàng, chớ không phải lời trêu hoa ghẹo nguyệt qua đường.

The letter seriously proposes marriage rather than offering passing flirtation.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, người kể thường dùng trêu hoa ghẹo nguyệt với sắc thái chê thói ve vãn.

In older stories, narrators often use trêu hoa ghẹo nguyệt disapprovingly for flirtatious behavior.

Source: VietLayers editorial example

Chàng không hề trêu hoa ghẹo nguyệt, nên nàng hiểu nhầm sự im lặng là lạnh nhạt.

He never flirts, so she mistakes his silence for indifference.

Source: VietLayers editorial example

Một câu trêu hoa ghẹo nguyệt chưa đủ chứng minh hai người đang yêu nhau.

A flirtatious remark described as trêu hoa ghẹo nguyệt is not enough to prove that the two people are in love.

Source: VietLayers editorial example

Cụm trêu hoa ghẹo nguyệt không tự cho biết người nghe có hưởng ứng hay đã từ chối.

The idiom trêu hoa ghẹo nguyệt does not by itself show whether the listener reciprocates or refuses.

Source: VietLayers editorial example

Nếu người kia đã nói không mà vẫn trêu hoa ghẹo nguyệt, hành vi ấy là không tôn trọng ranh giới.

Continuing to trêu hoa ghẹo nguyệt after the other person says no disregards their boundaries.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch trêu hoa ghẹo nguyệt nên giữ sắc thái văn cũ, nhưng không tự thêm chuyện ngoại tình hay tình dục.

A translation of trêu hoa ghẹo nguyệt should retain its old literary tone without adding adultery or sex.

Source: VietLayers editorial example

Tùy giọng kể, trêu hoa ghẹo nguyệt có thể là lời đùa nhẹ hoặc lời phê phán người ve vãn thiếu nghiêm túc.

Depending on the narrative voice, trêu hoa ghẹo nguyệt may be light teasing or criticism of unserious flirting.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nàng đọc rồi suy nghĩ theo lời nói trong thơ của Trọng Quí nghe thân phận mình vì chồng mà khổ não, nên chàng tức giận mới quyết cứu mình ra khỏi cái biển trầm luân chớ không phải chàng ghẹo nguyệt trêu hoa chi đó.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 8
Nay em gặp ông, lại gặp như vầy, ông có đủ cách để mà trêu hoa ghẹo nguyệt song ông không thèm để ý đến em, không thèm tỏ một lời về ái tình, ông khác thiên hạ là khác chỗ đó.
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 1