To quá cỡ, lớn hơn mức thường tới mức người ta phải nói.
Tiếng Anh: Enormous, larger than the ordinary to the point that people remark on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To quá cỡ, lớn hơn mức thường tới mức người ta phải nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng sau cái tên mà nó chê hay nó khen: một chiếc bíp to tướng, cái cánh cổng sắt to tướng, cái bánh lái to tướng, một cục gòn to tướng, quả xoài to tướng, những bọc vải to tướng, khúc củi to tướng, cái bàn chải to tướng. Nó đặt trên con vật cho ra cái ngán: một con rắn hổ to tướng bò lên, một con cá Mập to tướng lướt tới. Nó làm lời so: như những khúc dồi to tướng. Và kho văn còn lấy nó đặt trên một dấu hỏi trong đầu người ta.
🇬🇧 In the corpus the word stands behind the thing it praises or belittles. It is laid on an animal to give the fright of it. It serves in a comparison. And the corpus even lays it on a question mark standing in somebody's head.
Thí dụ:
Khách bé người, răng hơi hô, mang kiến cận thị, và ngậm một chiếc bíp to tướng.
The visitor was small of body, his teeth a little forward, wearing spectacles for short sight and holding an enormous pipe in his mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrong khi đó, từ dưới hang sâu bên gốc cây thị, một con rắn hổ to tướng bò lên.
Meanwhile, out of the deep hole by the persimmon tree, an enormous cobra came crawling up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng rồi nhà của Thanh Trà cũng hiện ra với cái cánh cổng sắt to tướng, im lìm.
But then Thanh Tra's house appeared too, with its enormous iron gate, silent.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiA Lẩu đeo vào cái bánh lái to tướng của tàu buồm từ từ tuột xuống dễ dàng.
A Lau hung onto the enormous rudder of the junk and slid slowly down without difficulty.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNói xong cô lấy khăn tay ra, một chiếc khăn tay thơm phức bọc một cục gòn to tướng.
That said, she got out her handkerchief, a handkerchief sweet with scent wrapped round an enormous wad of cotton.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCung nữ vừa dứt lời thì làn nước bỗng xoáy tròn rồi một con cá Mập to tướng lướt tới.
The maid had barely finished speaking when the water swirled round and an enormous shark came gliding up.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaUyên đang nằm học ôn thi Hảo bước vào, trên tay cầm quả xoài to tướng.
Uyen was lying down going over her lessons when Hao came in with an enormous mango in her hand.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnHàng chục con rắn no tròn, bón láng, treo lủng lẳng, đong đưa, như những khúc dồi to tướng.
Dozens of snakes, round and full and glossy, hung swinging like enormous sausages.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamXung quanh Thục là nồi niêu soong chảo, quần áo mùng mền, túm trong những bọc vải to tướng.
All about Thuc were pots and pans, clothes and bedding, bundled into enormous cloth sacks.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayDung đâm ra ngượng với khúc củi to tướng trên tay.
Dung was embarrassed by the enormous log in her hands.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khách bé người, răng hơi hô, mang kiến cận thị, và ngậm một chiếc bíp to tướng.”“Trong khi đó, từ dưới hang sâu bên gốc cây thị, một con rắn hổ to tướng bò lên.”“Nhưng rồi nhà của Thanh Trà cũng hiện ra với cái cánh cổng sắt to tướng, im lìm.”“A Lẩu đeo vào cái bánh lái to tướng của tàu buồm từ từ tuột xuống dễ dàng.”“Nói xong cô lấy khăn tay ra, một chiếc khăn tay thơm phức bọc một cục gòn to tướng.”“Cung nữ vừa dứt lời thì làn nước bỗng xoáy tròn rồi một con cá Mập to tướng lướt tới.”“Uyên đang nằm học ôn thi Hảo bước vào, trên tay cầm quả xoài to tướng.”“Hàng chục con rắn no tròn, bón láng, treo lủng lẳng, đong đưa, như những khúc dồi to tướng.”