Quên mình means to disregard one's own interests, comfort, or even safety while devoting oneself to a cause, duty, or another person.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quên mình` là không nghĩ đến lợi ích, tiện nghi hoặc an nguy của bản thân vì một người, nhiệm vụ, chính nghĩa hay lý tưởng: `vì nước quên mình`, *be selfless, disregard one's own safety, devote oneself*. Cụm thường có sắc thái trang trọng, ca ngợi sự tận tụy hoặc dũng cảm; không phải nghĩa thông thường `quên mình là ai` và không nên dịch máy móc *forget oneself* khi tiếng Anh cần *act selflessly* hay *risk one's safety*. Lời ca ngợi không được dùng để mặc định ai cũng phải chấp nhận nguy hiểm, làm quá sức, bỏ chăm sóc bản thân hoặc miễn trách nhiệm cho tổ chức thiếu bảo hộ. Trong lời Nam Bộ, `hết lòng`, `hết mình`, `không kể thân`, `lo cho người ta quên cả mình` có thể gần nghĩa nhưng khác mức và thanh ghi. Tab chỉ ghi `𠅳` cho thành tố `quên`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dồn tâm sức cho người, việc, nhiệm vụ hoặc lý tưởng đến mức gác quyền lợi, sự thoải mái, đôi khi cả an toàn của mình sang một bên.
🇬🇧 To act selflessly or devote oneself to a person, duty, cause, or ideal while setting aside one's own interests, comfort, or safety.
Ví dụ dùng từ:
Người cứu hộ quên mình lao xuống dòng nước, còn bản báo cáo vẫn phải đánh giá đủ thiết bị an toàn.
The rescuer selflessly enters the current, while the report still needs to assess whether proper safety equipment was provided.
Source: VietLayers editorial exampleBài hát ca ngợi người lính vì nước quên mình bằng giọng trang trọng.
The song solemnly honors soldiers who put the country before themselves.
Source: VietLayers editorial exampleBà chăm con cháu quên mình, nên cả nhà thay phiên để bà có giờ nghỉ.
Grandma devotes herself to caring for the family, so everyone takes turns to give her time to rest.
Source: VietLayers editorial exampleCô y tá tận tụy với bệnh nhân nhưng không cần làm việc quên mình đến kiệt sức.
The nurse is devoted to patients but need not work selflessly to the point of exhaustion.
Source: VietLayers editorial exampleAnh quên mình che cho đứa nhỏ khỏi mảnh kính văng và bị thương ở tay.
He disregards his own safety to shield the child from flying glass and injures his arm.
Source: VietLayers editorial exampleQuên mình thường là lời khen, song lời khen không thay nghĩa vụ bảo hộ của cơ quan.
Quên mình is often praise, but praise does not replace an institution's duty of care.
Source: VietLayers editorial exampleCụm quên mình trong câu này nói sự vị tha, không phải người ấy quên danh tính của mình.
In this sentence, quên mình expresses selflessness, not forgetting one's identity.
Source: VietLayers editorial exampleDịch quên mình thành act selflessly tự nhiên hơn forget oneself khi nói về hành động vì người khác.
Act selflessly is a more natural translation than forget oneself when the phrase refers to helping others.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, quên mình có thể được nói đời thường thành lo cho người ta quên cả mình.
In Southern speech, quên mình may be expressed more casually as lo cho người ta quên cả mình.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên lấy tinh thần quên mình làm áp lực buộc nhân viên nhận nhiệm vụ nguy hiểm mà thiếu đồng thuận.
The ideal of selflessness should not pressure employees into dangerous assignments without consent.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đành rằng trên đời nầy có những người đờn bà thích hi sinh, quên mình để lo cho những người chồng mà họ phục ngành hoạt động, nhưng mình không phải, không được hân hạnh làm những người đờn bà cao quí ấy, mình thấp lè tè với hoài bão sống một đời tầm thường của mình, thì lôi kéo mình vào một đời sống như vậy – cho dẫu là vô tình đi nữa – có phải là không tốt bụng lắm chăng ?”
“Tuy nhiên anh cũng cố quên mình giây lát để xem thử người đờn bà có làm sao hay không.”
“Thăng không thờ-ơ với nàng, không ít yêu nàng nhưng tuổi trẻ quả thật chưa biết làm chồng vì còn quá ích-kỷ, chưa quên mình được để rảnh trí mà nghĩ đến người khác, đến người bạn đời mà y phải săn-sóc.”