Chỗ buôn bán có nấu sẵn đồ ăn thức uống, khách tới ngồi ăn rồi trả tiền; tức là quán ăn, nhà hàng.
Tiếng Anh: A shop that serves prepared food and drink to customers who sit down and pay; an eatery or restaurant.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ buôn bán có nấu sẵn đồ ăn thức uống, khách tới ngồi ăn rồi trả tiền; tức là quán ăn, nhà hàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiệm là tiếng miền Nam kêu chỗ buôn bán có mái, có cửa (tiệm mì, tiệm vải), ghép với ăn thì thành chỗ bán đồ ăn cho khách ngồi ăn tại chỗ. Trong kho văn Nam Bộ tiệm ăn là cảnh phố thị Sài Gòn, Chợ Lớn: tiệm ăn vắng khách, khách trong tiệm ăn, con phố có nhiều tiệm mì, tiệm ăn và tửu lâu. Người ta vô tiệm ăn, ngồi lì tại tiệm ăn, và cách mình cư xử giữa tiệm ăn cũng bị người chung quanh để ý.
🇬🇧 Tiem is the Southern word for a shop with a roof and a front, and joined with the word for eat it becomes a place selling food to customers who eat on the spot. In the Southern corpus eateries belong to the street life of Sai Gon and Cho Lon: an eatery with no customers, the diners inside, a street full of noodle shops, eateries and restaurants. People go into an eatery, linger there for hours, and how they behave in one is noticed by those around them.
Thí dụ:
Vì vậy mà Toàn gọi bánh, cà phê rồi tiếp tục nằm vạ tại tiệm ăn vắng khách nầy.
So Toan ordered cakes and coffee and went on lingering stubbornly in this empty eatery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoỞ dưới tỉnh, vợ chồng già, người ta đứng-đắn ghê, chớ có đâu mà cà-rỡn giữa tiệm ăn như vậy.
Down in the provinces, old married couples are very proper; they would never fool around in the middle of an eatery like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhững người đi dạo phố, những khách trong tiệm ăn, muốn nói chuyện với nhau, phải hét cho lớn, và kề miệng sát vào tai người nghe mà la.
People strolling the streets and diners in the eateries who wanted to talk to each other had to shout, putting their mouths right to the listener's ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCòn cái phố có nhiều tiệm mì, tiệm ăn và tửu lâu trong Chợ Lớn mà đặt tên là phố Tản Đà thì tuyệt diệu bởi vì Tản Đà không phải là thi sĩ mà thôi, lại còn là thực sĩ nữa.
As for the street in Cho Lon with all its noodle shops, eateries and restaurants, naming it Tan Da Street is perfect, because Tan Da was not only a poet but also a gourmet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcSự náo nhiệt về đêm, ở đoạn đường từ Ngã Bảy lên đến nhà thương nhi đồng, thu hẹp lại trong mấy tiệm ăn vắng teo mà tiệm vắng nhứt là quán Tai heo của bộ ba Các-Hải-Châu.
The bustle of the night along the stretch from Nga Bay up to the children's hospital shrank down to a few deserted eateries, the emptiest of all being the Tai Heo shop run by the trio Cac, Hai and Chau.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoVào tiệm ăn, nàng huơi tay huơi chơn, nói ong óng lên.
Once in the eatery, she waved her arms and legs about and talked loudly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì vậy mà Toàn gọi bánh, cà phê rồi tiếp tục nằm vạ tại tiệm ăn vắng khách nầy.”“Ở dưới tỉnh, vợ chồng già, người ta đứng-đắn ghê, chớ có đâu mà cà-rỡn giữa tiệm ăn như vậy.”“Những người đi dạo phố, những khách trong tiệm ăn, muốn nói chuyện với nhau, phải hét cho lớn, và kề miệng sát vào tai người nghe mà la.”“Còn cái phố có nhiều tiệm mì, tiệm ăn và tửu lâu trong Chợ Lớn mà đặt tên là phố Tản Đà thì tuyệt diệu bởi vì Tản Đà không phải là thi sĩ mà thôi, lại còn là thực sĩ nữa.”“Sự náo nhiệt về đêm, ở đoạn đường từ Ngã Bảy lên đến nhà thương nhi đồng, thu hẹp lại trong mấy tiệm ăn vắng teo mà tiệm vắng nhứt là quán Tai heo của bộ ba Các-Hải-Châu.”“Vào tiệm ăn, nàng huơi tay huơi chơn, nói ong óng lên.”