Ngành làm ra hàng hóa bằng tay hay máy nhỏ, quy mô gia đình, ít vốn, người thợ tự làm lấy mọi công đoạn.
Tiếng Anh: Small-scale manufacturing done by hand or with small machines, on a family scale and with little capital, where the worker does every step.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngành làm ra hàng hóa bằng tay hay máy nhỏ, quy mô gia đình, ít vốn, người thợ tự làm lấy mọi công đoạn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiểu là nhỏ, công nghệ là nghề làm ra đồ vật. Tiểu công nghệ là các nghề sản xuất nhỏ, làm ở nhà hay trong xưởng nhỏ, đối lại với kỹ nghệ lớn. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cạnh tiểu thương, kỹ nghệ, và hay dính với tánh chất gia đình. Có câu nói người thợ tiểu công nghệ thương nghề vì tự tay làm hết, có câu tả lò đường, có câu nói tới làng quê chưa có nghề gì để giữ chưn người ta ở lại.
🇬🇧 The first word means small, and the rest means the craft of making things. The term covers small trades that produce goods at home or in little workshops, as opposed to large industry. In the Southern corpus it often appears next to words for petty trade and industry, and is tied to the family character of the work. One sentence says the small craftsman loves his trade because he does it all himself, another describes a sugar mill, and another speaks of a village with no small industry to keep people from leaving.
Thí dụ:
Người thợ tiểu công nghệ rất thương nghề vì chính hắn làm lấy mọi công việc.
The small craftsman loves his trade dearly because he does every task himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVùng rừng bùn lầy, khai thác chưa xong, làm sao họ nói đến tiểu công nghệ?
In a muddy forest region that has not even been fully cleared, how could they talk about small industry?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauÔng "xốp phơ" nheo mắt, chú ý vào công việc tiểu công nghệ, cả tay ngọc gót vàng đều làm việc.
The "chauffeur" squinted, intent on his small handicraft, with both his precious hands and his golden heels at work.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySau đó, tiểu công nghệ, tiểu thương phát đạt hơn trước.
After that, small industry and petty trade flourished more than before.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTa cứ nghe như là phảng phất đâu đây mùi đồng áng, mùi lò đường tiểu công nghệ với những đêm dài nổi lửa đốt lò, với tiếng rít ghê rợn của các "ông che".
We seem to catch, drifting somewhere nearby, the smell of the fields and of small sugar mills, with long nights of firing the kilns and the eerie screech of the cane presses.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHồi nào đến giờ, Xìn Phóc làm ăn ở phía Chợ Lớn, Bình Tây, lăn lóc trong ngành tiểu thương, tiểu công nghệ nên anh ta tò mò muốn tìm hiểu công việc của giới thương cảng.
All along, Xin Phoc had made his living around Cho Lon and Binh Tay, knocking about in petty trade and small industry, so he was curious to learn about the work of the port traders.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người thợ tiểu công nghệ rất thương nghề vì chính hắn làm lấy mọi công việc.”“Vùng rừng bùn lầy, khai thác chưa xong, làm sao họ nói đến tiểu công nghệ?”“Ông "xốp phơ" nheo mắt, chú ý vào công việc tiểu công nghệ, cả tay ngọc gót vàng đều làm việc.”“Sau đó, tiểu công nghệ, tiểu thương phát đạt hơn trước.”“Ta cứ nghe như là phảng phất đâu đây mùi đồng áng, mùi lò đường tiểu công nghệ với những đêm dài nổi lửa đốt lò, với tiếng rít ghê rợn của các "ông che".”“Hồi nào đến giờ, Xìn Phóc làm ăn ở phía Chợ Lớn, Bình Tây, lăn lóc trong ngành tiểu thương, tiểu công nghệ nên anh ta tò mò muốn tìm hiểu công việc của giới thương cảng.”